Điều luật nhắc tới "Người được bảo hiểm"
29 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 298. Người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…à chủ tàu hoặc những người đó phải chịu trách nhiệm về hành động, sự sơ suất hoặc sai lầm của mình. 3. Trong trường hợp người được bảo hiểm có quyền giới hạn trách nhiệm của mình đối với các khiếu nại hàng hải thì người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với các khiếu nại hàng hải đó cũng có quyền được giới hạn trách nhiệm của mình tương tự nh…
- Điều 303. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Rủi ro hàng hải là những rủi ro …
- Điều 305. Xác định quyền lợi có thể được bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
…àn hoặc không thu được lợi nhuận khi đối tượng bảo hiểm bị tổn thất, hư hỏng, bị lưu giữ hoặc phát sinh trách nhiệm. 3. Người được bảo hiểm phải có quyền lợi trong đối tượng bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất và có thể không có quyền lợi trong đối tượng bảo hiểm tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Khi đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm the…
- Điều 306. Tái bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… khác. 2. Hợp đồng tái bảo hiểm độc lập với hợp đồng bảo hiểm gốc, người bảo hiểm gốc vẫn phải chịu trách nhiệm đối với người được bảo hiểm.
- Điều 307. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Theo yêu cầu của người được bảo hiểm, người bảo hiểm có nghĩa vụ cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho người được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải. 2. Đơn bảo hiểm có thể cấp theo các hình thức sau đây: a) Đơn bảo hiểm chuyến là đơn bảo hiểm cấp cho …
- Điều 308. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Người được bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp cho người bảo hiểm biết tất cả thông tin mà mình biết hoặc phải biết liên quan đến việc giao kết hợp đồng bảo hiểm có thể ảnh hưởng đến việc xác định khả năng xảy ra rủi ro hoặc quyết định của người bảo hiểm về việc nhận bảo hiểm và các điều kiện bảo hiểm, trừ thông tin mà mọi người biết hoặc ng…
- Điều 310. Quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần
1. Trường hợp người được bảo hiểm cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 308 của Bộ luật này thì người bảo hiểm có quyền chấm dứt hợp đồng. Trường hợp người được bảo hiểm không có lỗi trong việc khai báo không chính xác hoặc không khai báo theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này thì người bảo hiểm không có quyền chấm dứt hợp đồng, như…
- Điều 312. Số tiền bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm phải kê khai số tiền cần bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm là số tiền mà người bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. 2. Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì người bảo hiểm chịu trách nhiệ…
- Điều 313. Bảo hiểm trùng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Trường hợp có hai hoặc nhiều đơn bảo hiểm do người được bảo hiểm, người đại diện của người được bảo hiểm giao kết về cùng đối tượng bảo hiểm và cùng một rủi ro hàng hải mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá trị bảo hiểm thì người được bảo hiểm được coi là đã bảo hiểm vượt quá giá trị bằng cách bảo hiểm trùng. 2. Trong trường hợp bảo hi…
- Điều 315. Cách thức chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Đơn bảo hiểm hàng hải có thể chuyển nhượng bằng cách người được bảo hiểm ký bổ sung trên đơn hoặc theo tập quán thương mại.
- Điều 316. Bảo hiểm bao
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…iểm bao là loại bảo hiểm trọn gói, được áp dụng đối với đối tượng bảo hiểm là một loại hàng hóa hoặc một số hàng hóa mà người được bảo hiểm gửi đi hoặc nhận được trong một thời hạn nhất định. 2. Người bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bao có nghĩa vụ cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho mỗi chuyến hàng hoặc cho từng đơn vị hà…
- Điều 317. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bao có nghĩa vụ thông báo ngay cho người bảo hiểm biết sau khi nhận được các thông tin liên quan đến việc gửi hàng hoặc nhận hàng và mỗi lần đều phải thông báo tên tàu biển, tuyến hành trình, hàng hóa và số tiền bảo hiểm, kể cả trường hợp người bảo hiểm nhận được thông báo thì có thể hàng đã …
- Điều 319. Nộp phí bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Người được bảo hiểm có nghĩa vụ nộp phí bảo hiểm cho người bảo hiểm ngay sau khi ký kết hợp đồng hoặc ngay sau khi được cấp đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Điều 320. Thông báo rủi ro gia tăng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Sau khi hợp đồng bảo hiểm được giao kết mà có bất kỳ thay đổi nào về rủi ro được bảo hiểm làm tăng mức độ rủi ro thì người được bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho người bảo hiểm về sự thay đổi đó ngay khi họ biết. 2. Trường hợp người được bảo hiểm vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này, người bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường …
- Điều 321. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Trường hợp xảy ra tổn thất liên quan đến rủi ro hàng hải đã được bảo hiểm, người được bảo hiểm có nghĩa vụ tiến hành mọi biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất và bảo đảm cho việc thực hiện quyền khiếu nại của người bảo hiểm với người có lỗi gây ra tổn thất. Khi thực hiện nghĩa vụ này, người được bảo hiểm phải thực hiện the…
- Điều 322. Trách nhiệm bồi hoàn của người bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Người bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho người được bảo hiểm mọi chi phí hợp lý và cần thiết do người được bảo hiểm sử dụng để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm; những chi phí để thực hiện các chỉ dẫn của người bảo hiểm quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc chi phí xác định nguyên nhân, mức độ tổn thất thuộc ph…
- Điều 323. Trách nhiệm bồi thường tổn thất của người bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 7 lần
…m vi số tiền bảo hiểm và bồi hoàn những chi phí quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, mặc dù tổng số tiền phải trả cho người được bảo hiểm có thể vượt quá số tiền bảo hiểm. 2. Người bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với những tổn thất xảy ra do hành động cố ý hoặc quá cẩu thả của người được bảo hiểm, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm bồi…
- Điều 324. Bồi thường tổn thất xảy ra kế tiếp nhau
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…g bảo hiểm bị tổn thất bộ phận mà vẫn chưa được sửa chữa hoặc bồi thường và tiếp sau đó lại xảy ra tổn thất toàn bộ thì người được bảo hiểm chỉ được bồi thường tổn thất toàn bộ. 3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không loại trừ trách nhiệm của người bảo hiểm đối với việc bồi hoàn chi phí liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm q…
- Điều 325. Miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…t đầu chuyến đi, trừ trường hợp tàu biển có khuyết tật ẩn tỳ hoặc khi xảy ra các tình huống không thể tránh khỏi mặc dù người được bảo hiểm đã có sự quan tâm thích đáng; b) Bốc lên tàu biển các chất hoặc vật liệu dễ nổ, dễ cháy hoặc những hàng hóa nguy hiểm khác không phù hợp với những quy định về việc vận chuyển loại hàng hóa này, nếu ng…
- Điều 326. Chuyển quyền đòi bồi thường
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Khi đã trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm, người bảo hiểm được quyền truy đòi người có lỗi gây ra tổn thất đó (sau đây gọi là người thứ ba) trong phạm vi số tiền đã trả. Người bảo hiểm thực hiện quyền này theo quy định đối với người được bảo hiểm.
- Điều 327. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm trong việc đòi người thứ ba
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Người được bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp cho người bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằng chứng mà mình có và phải áp dụng những biện pháp cần thiết để người bảo hiểm có thể thực hiện quyền truy đòi người thứ ba. 2. Trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có lỗi làm cho quyền truy đòi củ…
- Điều 328. Bảo lãnh đóng góp tổn thất chung
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
… phải ký bảo lãnh đóng góp tổn thất chung trong phạm vi số tiền bảo hiểm trên cơ sở cam kết đóng góp tổn thất chung của người được bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Khi phân bổ tổn thất chung, người được bảo hiểm có nghĩa vụ quan tâm thích đáng các quyền lợi của người bảo hiểm.
- Điều 329. Quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Người được bảo hiểm có quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm và chuyển cho người bảo hiểm quyền và nghĩa vụ của mình liên quan đến đối tượng bảo hiểm để nhận tiền bồi thường tổn thất toàn bộ, nếu đối tượng bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ là không thể tránh khỏi hoặc việc ngăn ngừa tổn thất đó gây ra chi phí quá cao so với giá trị của đối tượng b…
- Điều 330. Cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
… bỏ đối tượng bảo hiểm phải được gửi cho người bảo hiểm trong thời hạn hợp lý, nhưng không được quá 180 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm biết về các sự kiện làm căn cứ để áp dụng quyền từ bỏ hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm trong trường hợp tàu biển hoặc hàng hóa bị cưỡng đoạt hoặc bị mất quyền chiếm hữ…
- Điều 331. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
Khi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm, người được bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp cho người bảo hiểm những thông tin liên quan đến quyền về tài sản đối với đối tượng bảo hiểm, các khoản bảo hiểm và hạn chế khác mà người được bảo hiểm biết.
- Điều 332. Thời hạn chấp nhận hoặc từ chối việc từ bỏ đối tượng bảo hiểm của người bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…n 30 ngày kể từ ngày nhận được tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm, người bảo hiểm có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người được bảo hiểm biết là chấp nhận hoặc từ chối việc từ bỏ; sau thời hạn này, người bảo hiểm mất quyền từ chối. 2. Quyền và nghĩa vụ liên quan đến đối tượng bảo hiểm được chuyển cho người bảo hiểm ngay sau khi người b…
- Điều 333. Bồi thường tổn thất toàn bộ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…trị của tàu biển sau khi sửa chữa hoặc vượt quá giá thị trường của hàng hóa đó tại cảng trả hàng; trong trường hợp này, người được bảo hiểm phải gửi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm đến người bảo hiểm trước khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm. 2. Tổn thất toàn bộ thực tế là tổn thất do tàu biển, hàng hóa bị phá huỷ, hư hỏng toàn bộ mà không ph…
- Điều 334. Hoàn trả tiền bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…i bảo hiểm đã trả tiền bồi thường mà sau đó tàu biển lại thoát khỏi rủi ro hàng hải thì người bảo hiểm có quyền yêu cầu người được bảo hiểm tiếp tục sở hữu tàu biển đó và hoàn lại số tiền đã được bồi thường sau khi khấu trừ tiền bồi thường tổn thất bộ phận của tàu biển với điều kiện tổn thất bộ phận đó là hậu quả trực tiếp của rủi ro hàng…
- Điều 335. Trách nhiệm giải quyết bồi thường
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Khi thanh toán tiền bồi thường tổn thất của đối tượng bảo hiểm, người bảo hiểm có quyền yêu cầu người được bảo hiểm trình bày về sự kiện liên quan, xuất trình tài liệu, bằng chứng cần thiết cho việc đánh giá sự kiện và mức độ tổn thất.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản133 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực38 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều