TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Chứng khoán

Môi giới chứng khoán

Tiếng Anh: securities brokerage, broker, registered representative, securities brokerage practising certificate, suitability, client order priority

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Môi giới chứng khoán là nghiệp vụ trung gian: công ty chứng khoán nhận lệnh mua, bán của khách hàng và thực hiện lệnh đó trên hệ thống giao dịch, đổi lấy phí. Khách hàng ra quyết định, gánh lãi lỗ; công ty và nhân viên môi giới có nghĩa vụ thực hiện đúng lệnh, ưu tiên lệnh khách, giữ tách biệt tài sản và không được hứa lợi nhuận.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng."

Khoản 29 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15)

Môi giới là một trong bốn nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán (điểm a khoản 1 Điều 72) và là điều kiện để được cấp tiếp nghiệp vụ tự doanh (khoản 2 Điều 72).

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai tầng chủ thể

  • Công ty chứng khoán có giấy phép nghiệp vụ môi giới (vốn điều lệ tối thiểu 25 tỷ đồng theo Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề phù hợp). Hợp đồng mở tài khoản ký giữa khách và công ty, không phải với cá nhân môi giới.
  • Nhân viên môi giới là người hành nghề chứng khoán: có chứng chỉ hành nghề môi giới (điểm a khoản 1 Điều 97), làm việc và đại diện cho đúng một công ty.

Dịch vụ đi kèm nghiệp vụ môi giới (khoản 1 Điều 86)

Quản lý tài khoản giao dịch; nhận ủy thác quản lý tài khoản của nhà đầu tư cá nhân; phân phối, đại lý phân phối chứng khoán; giao dịch trực tuyến; cho vay ký quỹ, cho vay chứng khoán, ứng trước tiền bán; lưu ký, bù trừ, thanh toán; dịch vụ trên thị trường phái sinh.

Nghĩa vụ trọng tâm

  • Ưu tiên lệnh khách hàng trước lệnh của công ty (khoản 5 Điều 89).
  • Tìm hiểu tình hình tài chính, mục tiêu, khả năng chấp nhận rủi ro để khuyến nghị phù hợp (khoản 6 Điều 89).
  • Không nhận lệnh hoặc thanh toán với người không đứng tên tài khoản nếu không có ủy quyền bằng văn bản (Thông tư 121/2020/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BTC).
  • Không tiết lộ thông tin khách hàng, không làm khách hiểu nhầm về giá chứng khoán (khoản 2, 3 Điều 91).

Những việc người hành nghề bị cấm (khoản 2 Điều 98)

Đồng thời làm cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ trở lên; mở, quản lý tài khoản tại công ty chứng khoán khác nơi mình làm (trừ khi nơi mình làm không có nghiệp vụ môi giới); làm vượt phạm vi ủy quyền của công ty.

Phân biệt môi giới với tư vấn đầu tư và nhận ủy thác quản lý tài khoản

Tiêu chíMôi giớiTư vấn đầu tư chứng khoánNhận ủy thác quản lý tài khoản
Bản chấtThực hiện lệnh khách quyết địnhCung cấp phân tích, khuyến nghị (khoản 32 Điều 4)Công ty quyết định thay khách trong phạm vi ủy thác
Người quyết địnhKhách hàngKhách hàngCông ty chứng khoán theo hợp đồng
Căn cứ hợp đồngHợp đồng mở tài khoảnHợp đồng tư vấnHợp đồng ủy thác bằng văn bản
Giấy phépNghiệp vụ môi giớiNghiệp vụ tư vấn đầu tưDịch vụ gắn với nghiệp vụ môi giới
Trách nhiệm khi lỗKhông, trừ khi thực hiện sai lệnhKhông, trừ khi tư vấn sai lệch, không phù hợpTheo hợp đồng ủy thác; không được cam kết không lỗ

Ví dụ tình huống

Anh Kiều Văn Thắng, nhân viên môi giới tại một công ty chứng khoán ở TP. Cần Thơ, lập "nhóm đầu tư" trên mạng xã hội, nhận chuyển khoản của 12 khách vào tài khoản cá nhân, tổng 2,4 tỷ đồng, hứa lãi 3%/tháng; đồng thời mở thêm một tài khoản tại công ty chứng khoán khác để giao dịch bằng tiền đó. Tháng 10/2026 thị trường giảm, anh mất khả năng chi trả.

Anh Thắng đã vi phạm nhiều quy định: mở tài khoản tại công ty khác (điểm b khoản 2 Điều 98), vượt phạm vi ủy quyền, cam kết lợi nhuận, và nhận tiền ngoài hệ thống — công ty chứng khoán không nhận tiền qua tài khoản cá nhân nhân viên. Anh bị thu hồi chứng chỉ hành nghề và không được cấp lại (điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 97). Nếu có dấu hiệu dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt, vụ việc chuyển cơ quan điều tra về tội lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Về dân sự, các khách hàng đòi anh Thắng hoàn trả; họ chỉ yêu cầu được công ty bồi thường đối với giao dịch thực hiện trên tài khoản mở tại công ty hoặc khi chứng minh được anh hành động nhân danh, trong phạm vi công việc được công ty giao.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chứng chỉ hành nghề: cấp cho người có năng lực hành vi đầy đủ, trình độ đại học, có trình độ chuyên môn về chứng khoán và đạt kỳ thi sát hạch hai phần (pháp luật và chuyên môn) do Ủy ban tổ chức (Điều 97 Luật Chứng khoán; Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP sửa đổi 2025).
  • Thu hồi chứng chỉ: không còn đủ điều kiện; vi phạm hành vi bị cấm tại Điều 12 hoặc khoản 2 Điều 98; không hành nghề 03 năm liên tục (khoản 3 Điều 97).
  • Tước quyền sử dụng chứng chỉ: từ 18 đến 24 tháng với người hành nghề sử dụng thông tin nội bộ hoặc thao túng (Điều 35, 36 Nghị định 156/2020/NĐ-CP).
  • Tập huấn bắt buộc: người hành nghề phải tham gia các khóa tập huấn về pháp luật, hệ thống giao dịch, sản phẩm mới (khoản 3 Điều 98).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đưa mật khẩu cho môi giới đặt lệnh hộ là ủy thác hợp lệ". — Đúng: ủy quyền đặt lệnh phải bằng văn bản theo quy định; giao mật khẩu chỉ khiến việc chứng minh lỗi khó hơn.
  • Sai: "Môi giới giỏi có thể cam kết lãi". — Đúng: cam kết lợi nhuận, cam kết không lỗ là hành vi công ty và nhân viên không được làm.
  • Sai: "Chuyển tiền cho môi giới là chuyển cho công ty". — Đúng: tiền chỉ được nộp vào tài khoản đứng tên khách hoặc tài khoản chuyên dùng của công ty.
  • Sai: "Có chứng chỉ thì được hành nghề độc lập". — Đúng: chỉ hành nghề với tư cách đại diện một tổ chức được cấp phép.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Môi giới chứng khoán: securities brokerage; nhân viên môi giới: broker hoặc registered representative; chứng chỉ hành nghề môi giới: securities brokerage practising certificate. Nghĩa vụ khuyến nghị phù hợp tương ứng nguyên tắc suitability; ưu tiên lệnh khách là client order priority. Tránh dịch "môi giới tự do" là "independent broker" như một nghề hợp pháp — ở Việt Nam không có chế định này.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, khoản 29 Điều 4, Điều 12, 72, 86, 89, 91, 97, 98 — hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15.
  • Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Điều 175, 213 – 216 — sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
  • Thông tư 121/2020/TT-BTC về hoạt động của công ty chứng khoán — sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 08/2026/TT-BTC.
  • Nghị định 156/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán — sửa đổi bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP, Nghị định 306/2025/NĐ-CP.

Hỏi đáp nhanh

Có được thuê "môi giới tự do" không làm cho công ty nào để quản lý tài khoản không?

Không. Người được cấp chứng chỉ hành nghề chỉ được hành nghề với tư cách đại diện cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam (khoản 1 Điều 98 Luật Chứng khoán). Cá nhân tự nhận tiền, quản lý tài khoản của người khác để kinh doanh là kinh doanh chứng khoán không phép (khoản 4 Điều 12).

Nhân viên môi giới có được mở tài khoản ở công ty chứng khoán khác để tự giao dịch không?

Không, trừ khi công ty nơi mình làm không có nghiệp vụ môi giới (điểm b khoản 2 Điều 98). Quy định này giúp công ty giám sát giao dịch cá nhân của nhân viên, ngăn xung đột lợi ích với lệnh của khách.

Bị môi giới tư vấn sai khiến thua lỗ thì có đòi bồi thường được không?

Lỗ do biến động thị trường thì nhà đầu tư tự chịu. Chỉ đòi được khi chứng minh môi giới vi phạm: tự ý giao dịch không có ủy thác, cam kết lợi nhuận trái khoản 1 Điều 91, khuyến nghị không phù hợp hồ sơ rủi ro đã khai (khoản 6 Điều 89), hoặc cung cấp thông tin sai. Khi đó yêu cầu công ty chứng khoán bồi thường vì công ty chịu trách nhiệm về nghiệp vụ của nhân viên.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.

Theo khoản 29 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 102/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Môi giới chứng khoán" xuất hiện trong 10 điều thuộc 6 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH145 điều
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH151 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH151 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH151 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP1 điều
  • Thông tư số 77/2025/TT-BTC1 điều
  • Điều 5. Đối tượng không chịu thuế — Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15

    1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tá…

  • Điều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …y liên kết khi thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm. 3…

  • Điều 4. Đối tượng báo cáo — Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15

    …tài chính; h) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; i) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; k) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; l) Kinh doanh bảo…

  • Điều 57. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …ứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

  • Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …g khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp …

Xem đủ 10 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Chứng khoán xem cả 25 thuật ngữ

  • Chào bán chứng khoán riêng lẻChào bán chứng khoán riêng lẻ là chào bán không qua phương tiện thông tin đại chúng, cho dưới 100 nhà đầu tư …
  • Cổ phiếuCổ phiếu là chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử do công ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở h…
  • Chứng khoánChứng khoán là tài sản, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền m…
  • Công ty đại chúngCông ty đại chúng là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp và vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, có ít nhất 10% cổ…
  • Chứng chỉ quỹChứng chỉ quỹ là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứ…
  • Trái phiếu doanh nghiệpTrái phiếu doanh nghiệp là chứng khoán kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận người sở …
  • Thị trường chứng khoánThị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu (sơ cấp) và mua bán lại (thứ cấp); ở Việt Na…
  • Trái phiếuTrái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ…
  • Sở giao dịch chứng khoánSở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn, cùng các công ty con là tổ ch…
  • Công ty chứng khoánCông ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989