TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Y tế - Dược

Thuốc kê đơn

Tiếng Anh: prescription-only medicine (POM), prescription drug, Rx, over-the-counter (OTC) medicine, non-prescription medicine, e-prescription

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Thuốc kê đơn là thuốc mà khi cấp phát, bán lẻ và sử dụng bắt buộc phải có đơn của người có thẩm quyền kê đơn, vì dùng không đúng chỉ định có thể gây nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe. Từ năm 2025, cách xác định đơn giản: thuốc nào không nằm trong Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế công bố thì là thuốc kê đơn.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

28. Thuốc kê đơn là thuốc khi cấp phát, bán lẻ và sử dụng phải có đơn thuốc, nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe.

Khoản 28 Điều 2 Luật Dược số 105/2016/QH13; khoản 27 (thuốc không kê đơn) được sửa đổi bởi Luật số 44/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025; Văn bản hợp nhất 76/VBHN-VPQH ngày 25/3/2026

Giải nghĩa dễ hiểu

Danh mục quyết định, không phải cảm nhận

Khoản 27 Điều 2 (sửa năm 2024) định nghĩa thuốc không kê đơn là thuốc xác định theo nguyên tắc, tiêu chí của Bộ trưởng Bộ Y tế và thuộc Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế công bố. Thông tư 26/2025/TT-BYT nói thẳng: thuốc không thuộc danh mục đó thì cơ sở bán lẻ chỉ được bán khi có đơn (điểm c khoản 7 Điều 12). Bộ Y tế công khai thông tin thuốc không kê đơn sau khi cấp giấy đăng ký lưu hành (điểm c khoản 2 Điều 56 Luật Dược).

Ai được kê, kê bao nhiêu

  • Thẩm quyền: người hành nghề có giấy phép, chức danh bác sĩ hoặc y sĩ (Điều 2 Thông tư 26/2025/TT-BYT). Dược sĩ, điều dưỡng không kê đơn.
  • Số ngày dùng: mỗi thuốc tối đa 30 ngày; bệnh thuộc danh mục tại Phụ lục VII (như tăng huyết áp, đái tháo đường) tối đa 90 ngày (khoản 8 Điều 6).
  • Thuốc gây nghiện: đơn "N", 03 bản; bệnh cấp tính không quá 07 ngày; giảm đau ung thư mỗi lần tối đa 30 ngày chia ba đợt, mỗi đợt không quá 10 ngày (Điều 7, 8).
  • Thuốc hướng thần, tiền chất: đơn "H"; cấp tính không quá 10 ngày, dài ngày không quá 30 ngày (Điều 9).
  • Ghi tên thuốc: thuốc một hoạt chất ghi theo tên chung quốc tế, có thể kèm tên thương mại trong ngoặc (khoản 5 Điều 6).

Đơn điện tử

Bệnh viện phải kê đơn điện tử trước 01/10/2025, các cơ sở khám bệnh khác trước 01/01/2026 (khoản 3 Điều 13 Thông tư 26/2025/TT-BYT). Đơn điện tử có mã 14 ký tự, ký tự cuối cho biết loại đơn (N, H hoặc C), được gửi lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia; nhà thuốc tra mã để bán và cập nhật việc đã bán.

Phân biệt thuốc kê đơn với thuốc không kê đơn

Tiêu chíThuốc kê đơnThuốc không kê đơn
Cách xác địnhMọi thuốc không có trong danh mục không kê đơnCó trong Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế công bố
Điều kiện muaPhải có đơn còn trong thời hạn lĩnh thuốcMua tự do tại cơ sở bán lẻ, có tư vấn
Bán trực tuyếnCấm (trừ cách ly do bệnh nhóm A)Được, qua sàn, ứng dụng, website có đặt hàng
Quầy thuốc được bánChỉ thuốc thuộc danh mục thiết yếuCó
Kệ thuốc ở siêu thịKhôngChỉ thuốc thuộc danh mục bán tại kệ thuốc
Quảng cáo tới công chúngKhông đượcĐược, khi nội dung đã được xác nhận

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ngày 03/10/2026, chị Mai đến nhà thuốc mua amoxicillin cho con bị ho, không có đơn. Nhân viên vẫn bán 2 vỉ. Đoàn kiểm tra phát hiện qua dữ liệu phần mềm bán hàng không có mã đơn tương ứng. Nhà thuốc (hộ kinh doanh, xử phạt như cá nhân) bị phạt 10–20 triệu đồng về hành vi bán thuốc kê đơn khi không có đơn; nếu là công ty thì 20–40 triệu đồng (điểm g khoản 4 Điều 59, khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP). Tái phạm kéo dài có thể dẫn tới kiểm tra lại việc duy trì Thực hành tốt cơ sở bán lẻ.

Tình huống 2. Ông Tư, 68 tuổi, tăng huyết áp ổn định, khám tại trạm y tế phường ngày 01/9/2026. Bác sĩ đánh giá ổn định nên kê thuốc đủ 90 ngày theo Phụ lục VII Thông tư 26/2025/TT-BYT, gửi đơn điện tử lên hệ thống. Ông nhận mã đơn qua điện thoại, ra nhà thuốc gần nhà mua trong vòng 05 ngày. Đến cuối tháng 11/2026 ông phải tái khám để được kê đơn mới; nhà thuốc không được bán tiếp chỉ bằng đơn cũ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Kê đơn sau khi ra viện: cần dùng thêm từ 01 đến đủ 07 ngày thì kê đơn kèm hồ sơ nội trú; trên 07 ngày thì kê đơn ngoại trú, lập bệnh án ngoại trú hoặc chuyển cơ sở phù hợp (khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2025/TT-BYT).
  • Trẻ dưới 72 tháng tuổi: đơn phải ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên người đưa trẻ đi khám (khoản 4 Điều 6).
  • Thuốc gây nghiện, hướng thần dùng không hết phải trả lại cơ sở đã bán, cấp để hủy; không được cho, bán lại (điểm c khoản 9 Điều 12).
  • Lợi dụng kê đơn để trục lợi là hành vi bị cấm (khoản 12 Điều 6 Luật Dược; khoản 9 Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: chỉ thuốc có chữ "Rx" mới là thuốc kê đơn. Đúng: căn cứ là danh mục thuốc không kê đơn; thuốc ngoài danh mục là thuốc kê đơn.
  • Sai: dược sĩ tư vấn là đủ để bán kháng sinh. Đúng: dược sĩ không có thẩm quyền kê đơn.
  • Sai: đơn bác sĩ kê 30 ngày thì mua lúc nào cũng được. Đúng: phải lĩnh thuốc trong tối đa 05 ngày kể từ ngày kê.
  • Sai: mua thuốc kê đơn qua mạng là hợp pháp nếu gửi ảnh đơn. Đúng: bán lẻ trực tuyến thuốc kê đơn bị cấm bất kể có đơn.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

prescription-only medicine (POM) hoặc prescription drug là thuốc kê đơn; ký hiệu Rx in trên nhãn. Thuốc không kê đơn là over-the-counter (OTC) medicine hoặc non-prescription medicine. e-prescription là đơn thuốc điện tử. Không nhầm với controlled drug — thuốc phải kiểm soát đặc biệt, một nhóm hẹp hơn trong thuốc kê đơn.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Dược số 105/2016/QH13, sửa đổi bởi Luật số 44/2024/QH15 — khoản 27, 28 Điều 2; Điều 6, 48, 56, 74, 79.
  • Thông tư 26/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm điều trị ngoại trú (hiệu lực 01/7/2025, thay Thông tư 52/2017/TT-BYT).
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 — Điều 7, 62.
  • Nghị định 90/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/5/2026) — Điều 4, 59.

Hỏi đáp nhanh

Làm sao biết một thuốc là thuốc kê đơn?

Cách chắc chắn là tra xem thuốc có trong Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế công bố hay không; không có thì là thuốc kê đơn. Trên nhãn, thuốc kê đơn có ký hiệu "Rx" và dòng "Thuốc kê đơn" hoặc "Thuốc bán theo đơn". Hầu hết kháng sinh, thuốc tim mạch, đái tháo đường, corticoid đường uống đều là thuốc kê đơn.

Có được mua thuốc kê đơn qua ứng dụng, sàn thương mại điện tử không?

Không. Bán lẻ thuốc kê đơn theo phương thức thương mại điện tử bị cấm, trừ trường hợp cách ly y tế khi có bệnh truyền nhiễm nhóm A đã được thông tin dịch bệnh (điểm a khoản 17 Điều 6 Luật Dược). Cơ sở vi phạm bị phạt 10–20 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức (điểm i khoản 4 Điều 59 Nghị định 90/2026/NĐ-CP).

Đơn thuốc cũ dùng lại để mua thêm được không?

Không nên và về nguyên tắc là không. Người bệnh có trách nhiệm lĩnh thuốc trong tối đa 05 ngày kể từ ngày kê đơn (điểm b khoản 9 Điều 12 Thông tư 26/2025/TT-BYT), và đơn chỉ cho số ngày dùng đã kê. Bệnh mạn tính cần tái khám để được kê đơn mới; bệnh thuộc danh mục được kê tối đa 90 ngày một lần.

Người bán thuốc tư vấn rồi bán kháng sinh không cần đơn có hợp pháp không?

Không. Kháng sinh là thuốc kê đơn; chỉ bác sĩ, y sĩ có giấy phép hành nghề mới có thẩm quyền kê đơn (Điều 2 Thông tư 26/2025/TT-BYT). Dược sĩ tại nhà thuốc không kê đơn được, chỉ được thay thuốc cùng hoạt chất trong đơn đã có khi người mua đồng ý.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Thuốc kê đơn là thuốc khi cấp phát, bán lẻ và sử dụng phải có đơn thuốc, nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe.

Theo khoản 28 Điều 2 Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 76/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Thuốc kê đơn" xuất hiện trong 16 điều thuộc 9 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 9 văn bản →

  • Điều 7. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo — Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14

    … phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo. 5. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc. 6. Các loại sản phẩm, hà…

  • Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm — Luật Dược số 105/2016/QH13

    1. Kinh doanh dược mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. 2. Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm ki…

  • Điều 42. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược — Luật Dược số 105/2016/QH13

    … có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; e) Mua, bán thuốc kê đơn kể từ ngày Bộ Y tế tiếp nhận hồ sơ công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thuốc. 2. Cơ sở kinh doanh dược có các…

  • Điều 53a. Quyền và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dược có vốn đầu tư nước ngoài — Luật Dược số 105/2016/QH13

    …kiện kinh doanh dược để sản xuất thử và đánh giá quy trình sản xuất thuốc. Trường hợp bán thuốc kê đơn, cơ sở sản xuất thuốc được bán thuốc kể từ ngày Bộ Y tế tiếp nhận hồ sơ công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến; b) Giao nhận, vận chuyển thuốc trong…

  • Điều 107. Các biện pháp quản lý giá thuốc — Luật Dược số 105/2016/QH13

    …h theo quy định của pháp luật. 3. Công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn, trừ trường hợp được miễn công bố do Chính phủ quy định đối với thuốc sản xuất trong nước hoặc thuốc nhập khẩu không vì mục đích thương mại. 4. Kiến nghị về …

Xem đủ 16 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Y tế - Dược xem cả 25 thuật ngữ

  • Phạm vi hành nghềPhạm vi hành nghề là danh mục việc chuyên môn mà một người hành nghề y được phép làm — khám, chỉ định, kỹ thu…
  • Giám định pháp yGiám định pháp y là giám định tư pháp dùng kiến thức y học để kết luận về thương tích, tỷ lệ tổn thương cơ th…
  • Khám bệnh, chữa bệnhKhám bệnh, chữa bệnh là hoạt động người hành nghề có giấy phép dùng kiến thức, kỹ thuật chuyên môn để đánh gi…
  • Hồ sơ bệnh ánHồ sơ bệnh án là tập hợp dữ liệu về một người bệnh tại cơ sở khám bệnh: thông tin cá nhân, kết quả khám, xét …
  • Quyền của người bệnhQuyền của người bệnh là sáu nhóm quyền luật bảo đảm cho người dùng dịch vụ y tế: được thông tin, chữa an toàn…
  • Người hành nghề khám chữa bệnhNgười hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hành n…
  • Bí mật thông tin người bệnhBí mật thông tin người bệnh là nghĩa vụ giữ kín tình trạng bệnh, hồ sơ bệnh án và thông tin đời tư người bệnh…
  • Sai sót chuyên môn y khoaSai sót chuyên môn y khoa (luật gọi là sai sót chuyên môn kỹ thuật) là việc người hành nghề vi phạm trách nhi…
  • Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnhChứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh là tên gọi theo Luật 2009 của văn bản cho phép một người hành nghề y; từ 0…
  • Cơ sở khám chữa bệnhCơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động để cung cấp dịch vụ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989