TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Y tế - Dược

Đồng ý điều trị

Tiếng Anh: informed consent, consent to treatment, surgical consent form, refusal of treatment, advance directive

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Đồng ý điều trị là việc người bệnh, hoặc người đại diện khi người bệnh không tự quyết được, chấp thuận một phương pháp khám, chữa bệnh sau khi đã được người hành nghề giải thích về tình trạng bệnh, lợi ích, rủi ro và lựa chọn thay thế. Với phẫu thuật và can thiệp có xâm nhập cơ thể, không có sự đồng ý thì không được làm, trừ cấp cứu khẩn cấp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật không định nghĩa riêng cụm từ "đồng ý điều trị". Khái niệm được ghép từ quyền lựa chọn của người bệnh (Điều 11) và quy định về phẫu thuật, can thiệp:

1. Việc phẫu thuật hoặc can thiệp có xâm nhập cơ thể đối với người bệnh chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý của người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 8 của Luật này.

Khoản 1 Điều 65 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2024); Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH ngày 26/02/2026

Khoản 3 Điều 33 Bộ luật Dân sự 2015 đặt nền chung: gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, áp dụng kỹ thuật mới hay thử nghiệm trên cơ thể người phải được người đó đồng ý.

Giải nghĩa dễ hiểu

Đồng ý chỉ có giá trị khi đã được giải thích

Khoản 1 Điều 11 cho người bệnh quyền lựa chọn phương pháp "sau khi được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra". Một chữ ký trên mẫu in sẵn mà bác sĩ không giải thích gì không chứng minh được sự đồng ý thực chất. Trong tranh chấp, tòa và Hội đồng chuyên môn xem phần ghi chép tư vấn trong hồ sơ bệnh án, không chỉ xem chữ ký.

Ai được quyền đồng ý

  • Người bệnh thành niên còn tỉnh táo: tự quyết. Người nhà, kể cả vợ hoặc chồng, không có quyền phủ quyết.
  • Người thành niên mất năng lực hành vi, mất nhận thức (Điều 15 khoản 1, 2): trước hết theo văn bản nguyện vọng họ đã lập từ trước; không có văn bản thì theo người đại diện (người họ tự chọn, người do gia đình chọn, người đại diện theo ủy quyền, theo pháp luật); không có ai thì người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của cơ sở quyết định.
  • Người chưa thành niên (Điều 15 khoản 3): cha, mẹ, người giám hộ quyết định; không có thì người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo.
  • Một người bệnh chỉ có một người đại diện tại một thời điểm, và người đó phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 8).

Hình thức

Luật dùng chữ "đồng ý", nhưng chế tài hành chính đòi sự đồng ý bằng văn bản cho phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp xâm nhập (điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định 90/2026/NĐ-CP). Thực tế bệnh viện dùng giấy cam kết chấp thuận phẫu thuật, thủ thuật, gây mê hồi sức lưu trong hồ sơ bệnh án. Với khám thông thường, uống thuốc, đồng ý có thể thể hiện bằng hành vi.

Phân biệt đồng ý điều trị với bắt buộc chữa bệnh

Tiêu chíĐồng ý điều trịBắt buộc chữa bệnh
Căn cứĐiều 11, 13, 15, 65 Luật Khám bệnh, chữa bệnhĐiều 82 Luật Khám bệnh, chữa bệnh
Ai quyết địnhNgười bệnh hoặc người đại diệnTheo luật, không phụ thuộc ý chí người bệnh
Áp dụng choMọi người bệnhNgười mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A; người trầm cảm có ý tưởng, hành vi tự sát; người bệnh tâm thần kích động có thể gây nguy hại; trường hợp luật khác quy định
Quyền từ chốiCó, nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản (Điều 13)Không
Rời viện trái chỉ địnhĐược, kèm cam kết bằng văn bảnKhông được

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. 23 giờ ngày 14/10/2026, anh Tuấn, 34 tuổi, bị tai nạn giao thông, hôn mê, được đưa vào bệnh viện đa khoa tỉnh với chẩn đoán máu tụ ngoài màng cứng. Không có giấy tờ, chưa liên lạc được người nhà. Trực lãnh đạo bệnh viện quyết định mổ cấp cứu ngay. Việc mổ hợp pháp: khoản 2 Điều 61 cho người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo quyết định biện pháp cấp cứu khẩn cấp khi chưa có sự đồng ý của người đại diện. Bệnh viện phải ghi rõ lý do và thời điểm quyết định vào hồ sơ bệnh án.

Tình huống 2. Một phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ cắt mí cho chị Hằng, sau đó làm thêm thủ thuật nâng mũi mà chị không ký đồng ý, với lý do "khách đã nói miệng". Không thuộc trường hợp đe dọa tính mạng, nên người thực hiện bị phạt 15–20 triệu đồng, phòng khám (tổ chức) bị phạt 30–40 triệu đồng; người hành nghề còn bị tước giấy phép hành nghề 03–06 tháng (khoản 5, 8 Điều 40 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP). Chị Hằng có quyền đòi bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tinh thần theo Bộ luật Dân sự.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Cấp cứu khẩn cấp: không chờ chữ ký khi việc chờ đợi đe dọa trực tiếp tính mạng (khoản 2 Điều 61; khoản 3 Điều 33 Bộ luật Dân sự).
  • Từ chối điều trị: người bệnh được từ chối hoặc rời viện trái chỉ định nhưng phải ký cam kết tự chịu trách nhiệm sau khi được tư vấn (Điều 13). Bệnh viện nên lưu giấy cam kết từ chối theo mẫu trong hồ sơ.
  • Người hành nghề được từ chối tiếp tục chữa khi người bệnh, người đại diện không chấp hành chỉ định sau khi đã được vận động mà việc đó có nguy cơ gây hại cho người bệnh (khoản 5 Điều 40).
  • Kỹ thuật mới, thử nghiệm lâm sàng: cần đồng ý riêng; người tham gia được đơn phương dừng mà không phải chịu trách nhiệm (Điều 95, 96).
  • Thay người đại diện phải có xác nhận của người bệnh hoặc thành viên gia đình, hoặc văn bản ủy quyền, quyết định tùy loại đại diện (khoản 3 Điều 8); chữ ký của người không phải đại diện hợp lệ không thay được sự đồng ý.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: ký giấy cam kết là bệnh viện miễn mọi trách nhiệm. Đúng: chỉ loại trừ trách nhiệm với tai biến xảy ra dù đã làm đúng chuyên môn; có sai sót thì vẫn bồi thường.
  • Sai: chồng phải ký thì vợ mới được mổ đẻ. Đúng: sản phụ thành niên còn tỉnh tự quyết; chữ ký của chồng chỉ cần khi chồng là người đại diện hợp lệ lúc vợ không tự quyết được.
  • Sai: con đã 16, 17 tuổi thì tự ký được. Đúng: người chưa thành niên do cha, mẹ hoặc người giám hộ quyết định.
  • Sai: đồng ý một lần ở khoa khám là đồng ý cho mọi thủ thuật sau đó. Đúng: mỗi phẫu thuật, can thiệp xâm nhập phải có sự đồng ý riêng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

informed consent là thuật ngữ chuẩn; chữ "informed" diễn đúng tinh thần Điều 11: đồng ý sau khi được thông tin. consent to treatment dùng khi nói chung; surgical consent form là giấy cam kết phẫu thuật; refusal of treatment là từ chối điều trị; advance directive tương ứng văn bản nguyện vọng lập trước tại khoản 1 Điều 15.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 (hiệu lực 01/01/2024, hợp nhất 26/VBHN-VPQH) — Điều 8, 10, 11, 13, 15, 40, 61, 65, 82, 95, 96, 102.
  • Bộ luật Dân sự 2015 — khoản 3 Điều 33.
  • Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết Luật Khám bệnh, chữa bệnh — các mẫu giấy cam kết.
  • Nghị định 90/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/5/2026) — Điều 4, khoản 5 và 8 Điều 40.

Hỏi đáp nhanh

Con 17 tuổi có tự ký đồng ý mổ ruột thừa được không?

Không. Khoản 3 Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 giao quyết định cho người đại diện theo pháp luật (cha, mẹ hoặc người giám hộ) khi người bệnh chưa thành niên. Nếu không liên lạc được ai mà ca mổ là cấp cứu, người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo bệnh viện quyết định.

Đã ký giấy đồng ý mổ thì có mất quyền đòi bồi thường nếu có biến chứng không?

Không. Giấy đồng ý chỉ chứng minh người bệnh đã được giải thích và chấp nhận rủi ro thông thường. Nếu Hội đồng chuyên môn xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật, bệnh viện vẫn phải bồi thường theo Điều 102 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; điều khoản "miễn trách nhiệm mọi biến chứng" không có giá trị loại trừ trách nhiệm đó.

Người nhà không đồng ý mổ thì bác sĩ có được mổ không?

Nếu người bệnh còn tỉnh, quyết định là của người bệnh, không phải của người nhà. Nếu người bệnh hôn mê, người đại diện quyết định; khi họ từ chối trong khi không mổ sẽ nguy hiểm, bác sĩ phải tư vấn, vận động, ghi nhận việc từ chối và cam kết bằng văn bản. Chỉ khi cấp cứu khẩn cấp mà chưa có ý kiến người đại diện, người chịu trách nhiệm chuyên môn mới được quyết định thay (khoản 2 Điều 61).

Có thể viết trước nguyện vọng không muốn đặt nội khí quản, thở máy khi hôn mê không?

Có. Khoản 1 Điều 15 cho phép người thành niên lập trước văn bản thể hiện nguyện vọng hợp pháp về khám, chữa bệnh; khi họ mất năng lực hành vi hoặc mất nhận thức, cơ sở khám bệnh phải thực hiện theo văn bản đó. Nên lập rõ ràng, có chữ ký, ngày tháng và để người thân biết nơi cất giữ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Y tế - Dược xem cả 25 thuật ngữ

  • Phạm vi hành nghềPhạm vi hành nghề là danh mục việc chuyên môn mà một người hành nghề y được phép làm — khám, chỉ định, kỹ thu…
  • Giám định pháp yGiám định pháp y là giám định tư pháp dùng kiến thức y học để kết luận về thương tích, tỷ lệ tổn thương cơ th…
  • Khám bệnh, chữa bệnhKhám bệnh, chữa bệnh là hoạt động người hành nghề có giấy phép dùng kiến thức, kỹ thuật chuyên môn để đánh gi…
  • Hồ sơ bệnh ánHồ sơ bệnh án là tập hợp dữ liệu về một người bệnh tại cơ sở khám bệnh: thông tin cá nhân, kết quả khám, xét …
  • Quyền của người bệnhQuyền của người bệnh là sáu nhóm quyền luật bảo đảm cho người dùng dịch vụ y tế: được thông tin, chữa an toàn…
  • Người hành nghề khám chữa bệnhNgười hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hành n…
  • Bí mật thông tin người bệnhBí mật thông tin người bệnh là nghĩa vụ giữ kín tình trạng bệnh, hồ sơ bệnh án và thông tin đời tư người bệnh…
  • Sai sót chuyên môn y khoaSai sót chuyên môn y khoa (luật gọi là sai sót chuyên môn kỹ thuật) là việc người hành nghề vi phạm trách nhi…
  • Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnhChứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh là tên gọi theo Luật 2009 của văn bản cho phép một người hành nghề y; từ 0…
  • Cơ sở khám chữa bệnhCơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động để cung cấp dịch vụ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989