Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
d) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (30)
- Tổ chức
- Cá nhân
- Vi phạm hành chính
- Văn phòng đại diện
- Tổ chức kinh tế
- Doanh nghiệp
- Hợp tác xã
- Đại diện
- Người có thẩm quyền
- Phạt vi phạm
- Nhà đầu tư
- Chi nhánh
- Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Xử phạt vi phạm hành chính
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam
- Nhà đầu tư nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân khác
- Nhà đầu tư trong nước
- Liên hiệp hợp tác xã
- Doanh nghiệp tư nhân
- Xúc tiến thương mại
- Cá nhân nước ngoài
- Luật Doanh nghiệp
- Công ty hợp danh
- Công ty cổ phần
- Luật Đầu tư
- Vốn đầu tư
- Kinh doanh
- Gia đình