Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương I QUY ĐNNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc (sau đây gọi tắt là người lao động), bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình;
e) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (25)
- Thời hạn
- Hợp đồng lao động
- Người lao động
- Viên chức
- Hợp đồng
- Quân đội nhân dân
- Tai nạn lao động
- Công an nhân dân
- Bệnh nghề nghiệp
- Bảo hiểm xã hội
- Người quản lý
- Tổ chức
- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
- Người quản lý doanh nghiệp
- Quân nhân chuyên nghiệp
- Người sử dụng lao động
- Công nhân công an
- Người sử dụng
- Doanh nghiệp
- Quốc phòng
- Tiền lương
- Hợp tác xã
- Gia đình
- Cá nhân