TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Hành chính - Thuế

Quân đội nhân dân

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương. Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.

Theo khoản 1 Điều 25 Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 147/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 23/09/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Quân đội nhân dân" xuất hiện trong 369 điều thuộc 167 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH1419 điều
  • Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH1318 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1311 điều
  • Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH1411 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH1510 điều
  • Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH1310 điều
  • Luật Quốc phòng số 22/2018/QH1410 điều
  • Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH139 điều

Xem đủ 168 văn bản →

Xem đủ 369 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.