TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
CNTT - Dữ liệu cá nhân

Mật mã dân sự

Thuật ngữ định nghĩa trong 2 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Theo khoản 20 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực

Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Theo khoản 18 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Mật mã dân sự" xuất hiện trong 52 điều thuộc 6 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH1317 điều
  • Nghị định số 341/2026/NĐ-CP17 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP9 điều
  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH156 điều
  • Nghị định số 216/2025/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 343/2026/NĐ-CP1 điều
  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng: a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ,…

  • Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    …quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an ninh mạng; c) Sử dụng mật mã cơ yếu, mật mã dân sự để bảo đảm an ninh dữ liệu; d) Triển khai cơ chế kiểm soát chặt chẽ nhân sự trực tiếp tham gia xử lý dữ liệu; đ) Kiểm tra, đánh giá rủi ro định kỳ nhằm phát…

  • Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    …an ninh mạng; b) Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trừ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; c) Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ …

  • Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm: a) Sản phẩm mật mã dân sự; b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng; c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng; d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập; đ) Sản phẩm an ninh mạng khác. 2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm: a) Dịch vụ kiểm t…

  • Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng. 2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về an ninh mạng sau đây, trừ nội dung…

Xem đủ 52 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.