TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
CNTT - Dữ liệu cá nhân

Phần mềm độc hại

Thuật ngữ định nghĩa trong 2 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.

Theo khoản 9 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực

Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.

Theo khoản 11 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Phần mềm độc hại" xuất hiện trong 9 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH152 điều
  • Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH132 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 343/2026/NĐ-CP1 điều
  • Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn phần mềm độc hại và thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai hệ thống kỹ…

  • Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    …rang thiết bị bảo vệ an ninh mạng đạt chuẩn và hạn chế tồn tại điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, phần mềm độc hại; c) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng; d) Phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh …

  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13

    … tin; tấn công, chiếm quyền điều khiển, phá hoại hệ thống thông tin. 4. Phát tán thư rác, phần mềm độc hại, thiết lập hệ thống thông tin giả mạo, lừa đảo. 5. Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác; lợi dụng sơ h…

  • Điều 11. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại — Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện phòng ngừa, ngăn chặn phần mềm độc hại theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng quốc gia triển khai hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ nhằm phòng ngừa, …

  • Điều 17. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng hệ thống thông tin quân sự — Nghị định số 343/2026/NĐ-CP

    …n, hạn chế sự lây lan của sự cố; cô lập thành phần hệ thống bị ảnh hưởng; loại bỏ mã độc, phần mềm độc hại hoặc hành vi xâm phạm trái phép; d) Khắc phục và khôi phục hệ thống: Khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng; khôi phục dữ liệu, cấu hình hệ thống v…

Xem đủ 9 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.