Tấn công mạng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tấn công mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để chiếm đoạt thông tin, gây rối loạn, gián đoạn, tê liệt hoạt động, phá hoại hoặc kiểm soát hệ thống mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.
Theo khoản 13 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Tấn công mạng" xuất hiện trong 41 điều thuộc 22 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH159 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP4 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP3 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH132 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP2 điều
- Điều 285. Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
…ời nào sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạ…
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
…về an ninh mạng bao gồm: a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng; b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực…
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng: a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ,…
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật này; b) Khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải thực hiện kiểm tra an n…
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng bao gồm: a) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật côn…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- An ninh mạng
- An ninh thông tin mạng
- An ninh dữ liệu
- Bảo vệ an ninh mạng
- Không gian mạng
- Không gian mạng quốc gia
- Hệ thống thông tin
- Chủ quản hệ thống thông tin
- Phần mềm độc hại
- Phần cứng độc hại
- Nhật ký hệ thống
- Tội phạm mạng
- Khủng bố mạng
- Gián điệp mạng
- Nguy cơ đe dọa an ninh mạng
- Sự cố an ninh mạng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.