Phần cứng độc hại
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Phần cứng độc hại là các bộ phận vật lý được thiết kế có chủ đích hoặc được gắn thêm ngoài cấu thành của phần cứng tiêu chuẩn nhằm thu thập thông tin, dữ liệu trái phép hoặc can thiệp, gây ngừng trệ, tê liệt, phá hoại hệ thống máy tính, hệ thống thông tin.
Theo khoản 10 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Phần cứng độc hại" xuất hiện trong 5 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP3 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH151 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP1 điều
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
…hông tin có trách nhiệm sau đây: a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý c
- Điều 6. Trình tự, thủ tục đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia — Nghị định số 333/2026/NĐ-CP
1. Đánh giá điều kiện an ninh mạng là thủ tục do cơ quan có thẩm quyền thực hiện để xem xét, xác định mức độ đáp ứng điều kiện an ninh mạng của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào vận hành, sử dụng. 2. Hệ thống thông tin quan tr…
- Điều 7. Trình tự, thủ tục giám sát an ninh mạng — Nghị định số 333/2026/NĐ-CP
…h báo nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và khắc phục. 2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm tổ chức giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thôn…
- Điều 8. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia — Nghị định số 333/2026/NĐ-CP
1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin, thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng, s…
- Điều 10. Điều kiện bảo đảm an ninh mạng đối với thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống — Nghị định số 53/2022/NĐ-CP
… kiểm tra an ninh mạng để phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, thiết bị thu phát, phần cứng độc hại bảo đảm sự tương thích với các thành phần khác trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Các thiết bị quản trị phải được cài đặt hệ điều …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- An ninh mạng
- An ninh thông tin mạng
- An ninh dữ liệu
- Bảo vệ an ninh mạng
- Không gian mạng
- Không gian mạng quốc gia
- Hệ thống thông tin
- Chủ quản hệ thống thông tin
- Phần mềm độc hại
- Nhật ký hệ thống
- Tội phạm mạng
- Tấn công mạng
- Khủng bố mạng
- Gián điệp mạng
- Nguy cơ đe dọa an ninh mạng
- Sự cố an ninh mạng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.