Chủ quản hệ thống thông tin
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
Theo khoản 8 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực
Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
Theo khoản 5 Điều 3
Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018
Được nhắc tới trong văn bản
"Chủ quản hệ thống thông tin" xuất hiện trong 74 điều thuộc 14 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP17 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH1513 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP13 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP7 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH156 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH136 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP4 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP2 điều
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
…sát an ninh mạng; h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin. 3. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Đi
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật này; b) Khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải thực hiện kiểm tra an n…
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
…i được quy định tại các khoản 12, 13, 14 và 15 Điều 2 của Luật này; b) Khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin. 2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm: a) Phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin; b) Thông tin được lưu …
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ …
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
…mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư. 2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm sau đây: a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- An ninh mạng
- An ninh thông tin mạng
- An ninh dữ liệu
- Bảo vệ an ninh mạng
- Không gian mạng
- Không gian mạng quốc gia
- Hệ thống thông tin
- Phần mềm độc hại
- Phần cứng độc hại
- Nhật ký hệ thống
- Tội phạm mạng
- Tấn công mạng
- Khủng bố mạng
- Gián điệp mạng
- Nguy cơ đe dọa an ninh mạng
- Sự cố an ninh mạng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.