Khủng bố mạng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Khủng bố mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử nhằm gây hoảng sợ trong công chúng hoặc làm mất ổn định chính trị.
Theo khoản 14 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Khủng bố mạng" xuất hiện trong 7 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH152 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng: a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ,…
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
… dụng biện pháp theo quy định của Luật này và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng. 2. Chủ quản hệ thống thông tin thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng. 3. Khi phát hiệ…
- Điều 17. Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng — Nghị định số 330/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chia sẻ, bình luận hoặc lan truyền thông tin có nội dung ủng hộ, quảng bá hoạt động vi phạm pháp luật về khủng bố trên không gian mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trá…
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng — Nghị định số 333/2026/NĐ-CP
…n ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng; b) B
- Điều 23. Cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng — Nghị định số 333/2026/NĐ-CP
…ận được yêu cầu; đối với trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia, phòng, chống khủng bố mạng, tấn công mạng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn cung cấp thông tin không quá 03 giờ. 3. Nghiêm cấm việc sử dụng, tiết lộ hoặc khai thác thông t…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- An ninh mạng
- An ninh thông tin mạng
- An ninh dữ liệu
- Bảo vệ an ninh mạng
- Không gian mạng
- Không gian mạng quốc gia
- Hệ thống thông tin
- Chủ quản hệ thống thông tin
- Phần mềm độc hại
- Phần cứng độc hại
- Nhật ký hệ thống
- Tội phạm mạng
- Tấn công mạng
- Gián điệp mạng
- Nguy cơ đe dọa an ninh mạng
- Sự cố an ninh mạng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.