Gián điệp mạng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Gián điệp mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử bí mật xâm nhập để chiếm đoạt, thu thập, sao chép thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu quan trọng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm mục đích gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Theo khoản 15 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Gián điệp mạng" xuất hiện trong 6 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH152 điều
- Nghị định số 53/2022/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 333/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng: a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ,…
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng bao gồm: a) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật côn…
- Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng — Nghị định số 330/2026/NĐ-CP
…b) Không thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Thay đổi, hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa trái phép các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, s…
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng — Nghị định số 333/2026/NĐ-CP
…, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ an ninh mạng, phòng, chống tội phạm mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng; b) B
- Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng — Nghị định số 53/2022/NĐ-CP
1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục áp dụng một số biện pháp bảo vệ an ninh mạng. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi tr…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- An ninh mạng
- An ninh thông tin mạng
- An ninh dữ liệu
- Bảo vệ an ninh mạng
- Không gian mạng
- Không gian mạng quốc gia
- Hệ thống thông tin
- Chủ quản hệ thống thông tin
- Phần mềm độc hại
- Phần cứng độc hại
- Nhật ký hệ thống
- Tội phạm mạng
- Tấn công mạng
- Khủng bố mạng
- Nguy cơ đe dọa an ninh mạng
- Sự cố an ninh mạng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.