Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Cá nhân tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
2. Hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở đào tạo về kế toán, kiểm toán;
g) Các tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (25)
- Tổ chức
- Cá nhân
- Kế toán
- Vi phạm hành chính
- Xử phạt vi phạm hành chính
- Ngân sách nhà nước
- Kiểm toán độc lập
- Phạt vi phạm
- Doanh nghiệp
- Hợp tác xã
- Dịch vụ
- Tổ chức nghề nghiệp về kế toán
- Doanh nghiệp nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân khác
- Liên hiệp hợp tác xã
- Người có thẩm quyền
- Tổ chức nước ngoài
- Văn phòng đại diện
- Cung ứng dịch vụ
- Tổ hợp tác
- Kinh doanh
- Chi nhánh
- Đại diện
- Hàng hóa
- Cơ sở