Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây gọi là người bán) bao gồm:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
d) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh;
đ) Tổ chức nước ngoài (bao gồm cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác có phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài) đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
3. Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.
4. Người nộp thuế, phí và lệ phí.
5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về quản lý thuế.
6. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
7. Cơ quan quản lý thuế.
8. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (25)
- Tổ chức
- Cá nhân
- Dịch vụ
- Kinh doanh
- Doanh nghiệp
- Hàng hóa
- Hóa đơn
- Nền tảng thương mại điện tử
- Hóa đơn điện tử
- Hợp tác xã
- Lệ phí
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Doanh nghiệp nước ngoài
- Liên hiệp hợp tác xã
- Văn phòng đại diện
- Tổ chức nước ngoài
- Chứng từ điện tử
- Tổ chức kinh tế
- Người nộp thuế
- Nhà cung cấp
- Nền tảng số
- Tổ hợp tác
- Chi nhánh
- Đại diện