Nhà cung cấp
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Nhà cung cấp là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống đó do họ tự phát triển hay được phát triển bởi bên thứ ba.
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Nhà cung cấp" xuất hiện trong 156 điều thuộc 67 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP15 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC12 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP9 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH158 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP8 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP7 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP5 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP4 điều
- Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số — Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15
…ngăn cản, áp đặt, phân biệt đối xử trái pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh đối với các nhà cung cấp khác khi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số. 4. Tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu c…
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không — Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15
…được quyết định việc đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa. Trình tự, thủ tục việc đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hàng…
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
1. Nhà cung cấp tự phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng. Hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao phải có hồ sơ phân loại kèm theo. 2. Bên triển khai được kế thừa kết quả phân loại của nhà cung cấp và có trách nhiệm…
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
1. Nhà cung cấp bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo tương tác trực tiếp với con người được thiết kế và vận hành để người sử dụng nhận biết khi đang tương tác với hệ thống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Nhà cung cấp bảo đảm các nội dung âm thanh, …
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
1. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc trật tự xã hội. 2…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Trí tuệ nhân tạo
- Hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Nhà phát triển
- Bên triển khai
- Người sử dụng
- Người bị ảnh hưởng
- Sự cố nghiêm trọng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.