Điều luật nhắc tới "Nhà cung cấp"
8 điều trong Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 5 lần
1. Nhà cung cấp tự phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng. Hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao phải có hồ sơ phân loại kèm theo. 2. Bên triển khai được kế thừa kết quả phân loại của nhà cung cấp và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, nguyên vẹn của hệ thống trong quá trình sử dụng; trường hợp sử…
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 3 lần
1. Nhà cung cấp bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo tương tác trực tiếp với con người được thiết kế và vận hành để người sử dụng nhận biết khi đang tương tác với hệ thống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Nhà cung cấp bảo đảm các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra được đánh dấu ở định dạng má…
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 3 lần
1. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc trật tự xã hội. 2. Khi hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triển, nhà c…
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
…ã được đăng ký hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật; b) Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao khác: nhà cung cấp tự đánh giá sự phù hợp hoặc thuê tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được đăng ký hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật. 3. Kết quả đánh giá sự phù hợp là điều kiện để hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao…
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 4 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm sau đây: a) Thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro và thường xuyên rà soát khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc phát sinh rủi ro mới; b) Quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử và vận hành bảo đảm chất lượng trong phạm vi khả năng kỹ thuật và phù hợp với mục đích…
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 3 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình được quản lý như sau: a) Nhà cung cấp và bên triển khai phải bảo đảm minh bạch theo quy định tại Điều 11 của Luật này; b) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, dữ liệu đầu vào chủ yếu và biện pháp quản lý rủi ro, an toàn của …
- Điều 29. Xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 2 lần
… thì bên triển khai phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Sau khi bồi thường, bên triển khai yêu cầu nhà cung cấp, nhà phát triển hoặc các bên liên quan hoàn trả khoản tiền bồi thường nếu có thỏa thuận giữa các bên. 3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này được miễn trừ trong các trường hợp sau …
- Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
1. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật này trong thời hạn sau đây: a) 18 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản156 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều