Điều luật nhắc tới "Công chứng viên"
225 điều thuộc 14 văn bản · trang 3/8 · xem định nghĩa
- Điều 66. Cơ sở dữ liệu công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
… Bộ Tư pháp và cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương. 2. Cơ sở dữ liệu công chứng của Bộ Tư pháp bao gồm thông tin về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, số liệu về kết quả hoạt động công chứng; các thông tin được tích hợp, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương theo lộ trình do Chính phủ quy định. Bộ Tư pháp có t…
- Điều 67. Hồ sơ công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
… pháp luật; các giấy tờ xác minh, giám định; ảnh người yêu cầu công chứng ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này; giấy tờ liên quan khác. 2. Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợ…
- Điều 68. Lưu trữ hồ sơ công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…nh nghề công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp, đại diện Hội công chứng viên tại địa phương. 5. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng đó phải thỏa thuận với 01 tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng phạm vi …
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15 và Luật số 34/2024/QH15 Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 như sau: “1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản c…
- Điều 76. Quy định chuyển tiếp về hoạt động công chứng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 12 lần
1. Người đã có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được đăng ký tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật này. Người tham gia khóa đào tạo nghề công chứng, bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số…
- Điều 104. Những việc Thẩm phán không được làm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…ung thực. 9. Vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. 10. Làm luật sư, công chứng viên, thừa hành viên, trọng tài viên, hòa giải viên, trợ giúp viên pháp lý, đấu giá viên, quản tài viên; tư vấn pháp lý cho pháp nhân thương mại; góp vốn vào công ty luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứ…
- Điều 123. Những người không được làm Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…quan thi hành án, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của luật. 2. Luật sư. 3. Công chứng viên. 4. Thừa hành viên. 5. Trợ giúp viên pháp lý.
- Điều 16. Hình thức thỏa thuận trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
…áp luật; b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên; c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên; d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP
…ư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt…
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 10 lần
…ng giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên. 2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến …
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến hoạt động công chứng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 3 lần
… với một trong các hành vi sau: a) Giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người yêu cầu công chứng, người làm chứng, công chứng viên, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch; giả mạo chữ ký của người yêu cầu công chứng; giả mạo chữ ký của công chứng viên; b) Yêu cầu công chứng giao dịch giả tạo; c) Cung c…
- Điều 15. Hành vi vi phạm của công chứng viên khi công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc, công bố di chúc được lưu giữ
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 3 lần
…ưu giữ di chúc hoặc ghi giấy nhận lưu giữ di chúc thiếu thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên niêm phong di chúc, người lập di chúc; b) Không ghi rõ trong văn bản công chứng việc người yêu cầu công chứng không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định do tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọ…
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 21 lần
… công chứng có từ 02 trang trở lên; b) Sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định; c) Không xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng; d) Tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) C…
- Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 21 lần
…g quy định; e) Sử dụng biển hiệu không đúng mẫu hoặc nội dung biển hiệu không đúng giấy đăng ký hoạt động; g) Phân công công chứng viên hướng dẫn tập sự không đúng quy định; h) Từ chối tiếp nhận người tập sự hành nghề công chứng do Sở Tư pháp chỉ định mà không có lý do chính đáng; i) Từ chối nhận lưu giữ di chúc mà không có lý do chính đá…
- Điều 18. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 9 lần
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Hội công chứng viên không tham gia bàn giao hồ sơ công chứng giữa Phòng công chứng bị g…
- Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung của bản chính để yêu cầu chứng thực bản sao. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định; b) Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chức thự…
- Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch hoặc văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ của người dịch theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng …
- Điều 22. Vi phạm hành chính về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Luật sư, công chứng viên bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng theo quy định; b) Không thu thập, cập nhật, xác minh bổ sung các thông tin của khách hàng để phục vụ việc đánh giá và quản lý rủi ro khách hàng theo quy định. 2. Luật sư, cô…
- Điều 82. Hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Khi phát hiện hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị: cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi các loại giấy phép; chứng chỉ hành nghề; thẻ; đăng ký hoặc đăng ký lại hoạt động; đăng ký tập sự; bổ nhiệm; miễn nhiệm; xin phép thành lập và các loại giấy tờ, tài liệu khác trong lĩnh vực bổ trợ tư…
- Điều 84. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 2 lần
…thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉn…
- Điều 85. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính; thẩm quyền
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP · 3 lần
…thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 2. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư phá…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
Nghị định này áp dụng với công chứng viên, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng (sau đây gọi là viên chức ngoại giao), tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện ngoại giao), …
- Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của L…
- Điều 5. Việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 5 lần
… chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật Công chứng phải được Sở Tư pháp gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, Hội công chứng viên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi công chứng viên hành nghề trong ngày ban hành quyết …
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 18 lần
1. Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 2. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi tr…
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bổ nhiệm lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Luật Công chứng. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao c…
- Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính. 2. Bảo đảm diện tích làm việc cho công chứng viên, viên chức khác, người lao động, diện tích sử dụng chung và diện tích chuyên dùng theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ sở hoạt động sự nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm các …
- Điều 9. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Hội công chứng viên tại địa phương xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng (sau đây gọi là Đề án), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc xây dựng Đề án phải lấy ý kiến của công chứng viên, viên chức khác, người lao động đang làm việc tại Phòng c…
- Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho các công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi. Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi. 2. Trường hợp công chứng viên …
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động và pháp luật có liên quan. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tại địa phương trình Ủy ban …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản225 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực57 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực22 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều