Điều luật nhắc tới "Công chứng viên"
57 điều trong Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
Luật này quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.
- Điều 4. Chức năng xã hội của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
Công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này. 2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịc…
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 11 lần
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, quyền và lợi ích của Nhà nước; b) Thực…
- Điều 10. Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm công chứng viên: 1. Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi; 2. Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng; 3. Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; 4. Có thời gian công tác ph…
- Điều 12. Tập sự hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 12 lần
… 12 tháng, được tính từ ngày quyết định đăng ký tập sự có hiệu lực. 2. Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự phải có công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại khoản 3 Điều này và có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc tập sự. 3. Công chứng viên được phân công hướng dẫn tập sự phải có từ đủ 02 năm kinh nghiệm hành nghề…
- Điều 13. Bổ nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 14 của Luật này có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. 2. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên.
- Điều 14. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 3. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo…
- Điều 15. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Công chứng viên bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng trong các trường hợp sau đây: a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện…
- Điều 16. Miễn nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 7 lần
1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi. 2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, trừ trường h…
- Điều 17. Bổ nhiệm lại công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 16 lần
1. Người được miễn nhiệm công chứng viên do chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này; trường hợp được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ nhiệm lại công chứng …
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Công chứng viên có các quyền sau đây: a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng; b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng; c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và q…
- Điều 20. Phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…ộng theo quy định của Luật này, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có từ 02 công chứng viên trở lên; tại các địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Phòng công chứng có thể có 01 công chứng viên; b) Có trụ sở đáp ứng…
- Điều 21. Thành lập Phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…i những địa bàn cấp huyện chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức. 2. Công chứng viên của Phòng công chứng được hành nghề kể từ ngày có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
- Điều 23. Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…g ty hợp danh phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn. Các thành viên hợp danh phải là công chứng viên và có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề của Văn phòng công chứng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.…
- Điều 24. Thành lập Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng. 2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia th…
- Điều 25. Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
… phòng công chứng; b) Địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; c) Họ, tên, số định danh cá nhân, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của Trưởng Văn phòng công chứng; d) Họ, tên, số định danh cá nhân, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các thành viên hợp danh đối với Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình …
- Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động. Trường hợp bổ sung thành viên hợp danh hoặc công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của Văn phòng công chứng thì công chứng viên được hành nghề kể từ ngày Văn phòng công chứng được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung tha…
- Điều 27. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 13 lần
1. Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trong các trường hợp sau đây: a) Tự nguyện rút vốn khỏi Văn phòng công chứng hoặc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho một hoặc một số thành viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng; chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo quy định tại Điều 30 c…
- Điều 28. Tiếp nhận thành viên hợp danh mới của Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
… chết thì người thừa kế của thành viên hợp danh đó có thể trở thành thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng nếu là công chứng viên và được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh còn lại chấp thuận.
- Điều 30. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 6 lần
…02 năm, toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng có quyền chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho ít nhất 02 công chứng viên khác đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Công chứng viên nhận chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đã hành nghề cô…
- Điều 31. Bán Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
…g chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân có quyền bán Văn phòng công chứng của mình cho 01 công chứng viên khác. 2. Công chứng viên mua Văn phòng công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên; b) Trường hợp đã là công chứng …
- Điều 32. Tạm ngừng hoạt động Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng; b) Không thể hoạt động vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự. 2. Thời gian tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng được quy đị…
- Điều 33. Thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
…ên hợp danh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; e) Toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân bị miễn nhiệm, chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị Tòa án cấm hành nghề công c…
- Điều 34. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…ghĩa vụ nộp đủ tiền thuế nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc…
- Điều 35. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 37 của Luật này và người lao động khác làm việc cho tổ chức mình. 2. Thu phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng, chi phí khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. 3. Cung cấp dịch …
- Điều 36. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
1. Theo dõi, bảo đảm cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc thực hiện thủ tục công chứng theo quy định của pháp luật, tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, t…
- Điều 37. Hình thức hành nghề của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 9 lần
1. Các hình thức hành nghề của công chứng viên bao gồm: a) Công chứng viên là viên chức của Phòng công chứng; b) Công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp…
- Điều 38. Thẻ công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 13 lần
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng. 2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, …
- Điều 39. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 6 lần
1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên là loại hình bảo hiểm bắt buộc. 2. Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản225 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực57 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực22 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều