Điều luật nhắc tới "Công chứng viên"
5 điều trong Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 630. Di chúc hợp pháp
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…iểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
- Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 5 lần
…ng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây: 1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. …
- Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Công chứng viên, người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. 2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. 3. Người có quyền,…
- Điều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. 2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.
- Điều 647. Công bố di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc. 2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di ch…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản225 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực57 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực22 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều