TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Công chứng viên"

18 điều trong Thông tư số 05/2025/TT-BTP · xem định nghĩa

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 2 lần

    Thông tư này áp dụng đối với công chứng viên, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng (sau đây gọi là viên chức ngoại giao), tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

  • Điều 3. Đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP

    …trình đào tạo và các nội dung khác có liên quan. 3. Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng. 4. Giám đốc Học viện Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng và b…

  • Điều 8. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 3 lần

    1. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: a) Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; b) Hội công chứng viên; c) Học viện Tư pháp. 2. Công chứng viên có thể lựa chọn tham gia một hoặc một số lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do các tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện.

  • Điều 9. Thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 8 lần

    …ian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm) liên tục hoặc cộng dồn trong năm đó. 2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó: a) Có bài nghiên cứu pháp luật c…

  • Điều 10. Giấy tờ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 6 lần

    … theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch. 2. Công chứng viên hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ nộp bản sao của một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này cho Hội công chứng viên nơi mình là hội viên trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trừ trườn…

  • Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 7 lần

    … và tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ theo kế hoạch đã công bố; c) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chứng viên đủ điều kiện; d) Thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; đ) Lập và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) danh sách công chứng viên đã …

  • Điều 12. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên, tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 3 lần

    1. Công chứng viên vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ vi phạm quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, m…

  • Điều 13. Mẫu thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 5 lần

    1. Thẻ công chứng viên thực hiện theo Mẫu TP-CC-25 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Sở Tư pháp in thẻ công chứng viên theo mẫu quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện việc cấp, cấp lại thẻ công chứng viên cho công chứng viên hành nghề tại địa phương theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định số 104/2025/NĐCP và Thông tư này.

  • Điều 14. Cấp thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 14 lần

    …h hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi Phòng công chứng đặt trụ sở để đề nghị cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức mình sau khi có quyết thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viê…

  • Điều 15. Thu hồi thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 19 lần

    1. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Công chứng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên ra quyết định thu hồi thẻ công chứng viên. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vă…

  • Điều 16. Cấp lại thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 9 lần

    1. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Công chứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau …

  • Điều 17. Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 10 lần

    …iấy tờ sau đây phù hợp với nội dung đăng ký hoạt động được đề nghị thay đổi: a) Trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên: Văn bản chấp thuận của các công chứng viên hợp danh kèm theo giấy tờ chứng minh đã nộp đủ số vốn góp theo thoả thuận trong trường hợp bổ sung công chứng viên hợp danh; hợp đồng lao động trong trường hợp …

  • Điều 18. Bàn giao hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng giải thể hoặc chấm dứt hoạt động — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 2 lần

    …ệc kể từ ngày quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng có hiệu lực, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Hội công chứng viên, cơ quan, tổ chức có liên quan, người có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng được chỉ định tiếp nhận hồ sơ để thống nhất về phương thức bàn giao hồ sơ công chứng và được lập thành biê…

  • Điều 19. Lời chứng của công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 15 lần

    1. Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. 2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch; lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng; lờ…

  • Điều 22. Báo cáo về tổ chức và hoạt động công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 3 lần

    …i địa phương bao gồm những vấn đề cơ bản sau đây: a) Tình hình tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương: Số lượng công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng; việc cấp, cấp lại thẻ công chứng viên; việc thu hồi thẻ công chứng viên; việc thành lập và hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng; kết quả hoạt động của các tổ chứ…

  • Điều 23. Kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 6 lần

    …g chủ yếu sau đây: a) Đối với tổ chức hành nghề công chứng: Việc đăng ký hoạt động và đề nghị cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên; việc giải quyết các yêu cầu công chứng; việc lập, quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ sách và các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan; thực hiện quy định về báo cáo, lao động, thống kê, thuế, tài chí…

  • Điều 24. Biểu mẫu kèm theo — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 22 lần

    … biểu mẫu sau đây: 1. Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TPCC-01). 2. Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-02). 3. Đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03). 4. Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên (Mẫu TP-CC-04). 5. Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05). 6. Đơn đề nghị …

  • Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 10 lần

    1. Thẻ công chứng viên được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng. Trong trường hợp công chứng viên thay đổi nơi hành nghề thì tổ chức hành nghề công chứng nơi chuyển đến đề nghị cấp thẻ cho công chứng viên đó theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này; trường hợp công chứng viên không thay đổi …

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản225 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực57 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
  • Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
  • Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực22 điều
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực19 điều
  • Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực18 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều