Điều luật nhắc tới "Công chứng viên"
225 điều thuộc 14 văn bản · trang 4/8 · xem định nghĩa
- Điều 14. Giải thể Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
…thể sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Công chứng và giải quyết chế độ, chính sách cho công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng theo quy định. Việc giải thể Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật có …
- Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Công chứng và quy định pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân)…
- Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
…iện về trụ sở sau đây: a) Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính; b) Có diện tích làm việc tối thiểu là 8m2 cho mỗi công chứng viên, diện tích kho lưu trữ tối thiểu là 50m2; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp thuê trụ sở thì thời hạn thuê tối thiểu là 02…
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 8 lần
…g Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; b) Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến và dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; quyết định bổ nhiệm của công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng đối v…
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 4 lần
… của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng; c) Giấy tờ chứng minh công chứng viên hợp danh đã góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; giấy tờ chứng minh về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng côn…
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 7 lần
…oạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi; trường hợp bổ sung công chứng viên hợp danh thì phải có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ số vốn góp theo thoả thuận và 02 ảnh 2cm x 3cm của công chứng viên được bổ sung. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng …
- Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng;
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
…ếp về những nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; b) Họ và tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng; c) Số, ngày, tháng, năm cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động của Văn phòng công chứng.
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 7 lần
…a chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; danh sách công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; thời gian thực hiện hợp nhất; số lượng và phân loại hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứ…
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 7 lần
… sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; danh sách các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; số lượng và phân loại hồ sơ công chứng của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; thời gian thực…
- Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 9 lần
… Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nơi các công chứng viên hợp danh chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp đang hành nghề (sau đây gọi là Văn phòng công chứng chuyển nhượng vốn góp); tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên hợp danh chuyển nhượng, nhận chuyển …
- Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 7 lần
…ủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; tên, số quyết định bổ nhiệm của Trưởng Văn phòng công chứng và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng (nếu có); tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên mua Văn phòng công chứng; giá bán, phương thức thanh toán; việc bàn giao Văn phòng…
- Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 4 lần
…h nhiệm bồi thường cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác (sau đây gọi là người bị thiệt hại) do lỗi của công chứng viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình thực hiện việc công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp …
- Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 7 lần
…ứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm nhưng không được thấp hơn 03 triệu đồng một năm cho một công chứng viên. Việc đánh giá lại mức độ rủi ro để điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng …
- Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 4 lần
…ì việc tạm ứng bồi thường được thực hiện theo thỏa thuận đó. 3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm xảy ra khi công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đang có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu công chứng viên và tổ chức hành nghề công c…
- Điều 36. Hội công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 17 lần
1. Hội công chứng viên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh của các công chứng viên hành nghề trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Công chứng. Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về k…
- Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên. 2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra. 3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm…
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 7 lần
1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 3. Giám sát hội…
- Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Công chứng. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp v…
- Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc. 3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành cô…
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 3. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề c…
- Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 33 lần
1. Căn cứ quy định của Luật Công chứng và Nghị định này, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên. 2. Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam ba…
- Điều 44. Thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Văn bản về việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. 2. Việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại trụ…
- Điều 45. Công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Khi nhận được yêu cầu công bố di chúc, tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc phân công một công chứng viên của tổ chức mình thực hiện việc công bố di chúc, trừ trường hợp người lập di chúc đã chỉ định công chứng viên khác hiện đang hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đó là người công bố di chúc. 2. Người yêu cầu công…
- Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ảnh chụp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Nhận diện được người ký văn bản công chứng và công chứng viên thực hiện việc công c…
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 3 lần
… chuyển đổi thành văn bản điện tử theo quy định của Luật Công chứng và pháp luật về giao dịch điện tử, có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng cũng được coi là văn bản công chứng điện tử. 2. Văn bản công chứng điện tử phải có QR-Code hoặc đường link hoặc mã số hoặc hình thức ký hiệu riêng khác để thự…
- Điều 49. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Tài khoản để thực hiện việc công chứng điện tử (sau đây gọi là tài khoản cung cấp dịch vụ công chứng điện tử) của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, viên chức ngoại giao, Cơ quan đại diện ngoại giao phải được tạo lập trên nền tảng công chứng điện tử đáp ứng các quy định tại Điều 51 của Nghị định này và quy định pháp luật có…
- Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
…dụng khác tại thời điểm tham gia giao dịch để đồng bộ tài khoản và cấp chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật. Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ công chứng điện tử và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
- Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
…ủ, chính xác và khớp đúng so với bản chính theo quy định của pháp luật; d) Có giải pháp, công nghệ video call để hỗ trợ công chứng viên tương tác với người tham gia giao dịch và hỗ trợ chụp, lưu hình ảnh người tham gia giao dịch ký văn bản công chứng; đ) Phải kết nối với cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương nơi tổ chức hành nghề công c…
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Người yêu cầu công chứng, công chứng viên thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Giao dịch công chứng điện tử trực tiếp được khởi tạo bởi công chứng viên phải bao gồm tài khoản của công chứng viên và tài khoản của những người tham gia giao dịch công chứng (nếu có). 3. Công chứng viê…
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 15 lần
1. Người yêu cầu công chứng và công chứng viên thực hiện công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng quy định tại Điều 44 của Luật Công chứng tiến hành khởi tạo giao dịch công chứng điện tử trực tuyến gồm tài khoản của các công chứng viên và tài kh…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản225 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực57 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực22 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều