Điều luật nhắc tới "Công chứng viên"
225 điều thuộc 14 văn bản · trang 2/8 · xem định nghĩa
- Điều 32. Tạm ngừng hoạt động Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
1. Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Toàn bộ công chứng viên của Văn phòng công chứng bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng; b) Không thể hoạt động vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự. 2. Thời gian tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng được quy đị…
- Điều 33. Thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
…ên hợp danh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; e) Toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân bị miễn nhiệm, chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị Tòa án cấm hành nghề công c…
- Điều 34. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…ghĩa vụ nộp đủ tiền thuế nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc…
- Điều 35. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 37 của Luật này và người lao động khác làm việc cho tổ chức mình. 2. Thu phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng, chi phí khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. 3. Cung cấp dịch …
- Điều 36. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
1. Theo dõi, bảo đảm cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc thực hiện thủ tục công chứng theo quy định của pháp luật, tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, t…
- Điều 37. Hình thức hành nghề của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 9 lần
1. Các hình thức hành nghề của công chứng viên bao gồm: a) Công chứng viên là viên chức của Phòng công chứng; b) Công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp…
- Điều 38. Thẻ công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 13 lần
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng. 2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, …
- Điều 39. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 6 lần
1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên là loại hình bảo hiểm bắt buộc. 2. Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức …
- Điều 40. Bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 6 lần
…Tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi của công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập thì tổ chức hành nghề công chứng kế thừa quyền và nghĩa vụ của tổ c…
- Điều 41. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 13 lần
1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên là tổ chức tự quản, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên, bao gồm Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Hội công chứng viên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng để áp dụn…
- Điều 42. Công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 11 lần
… nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu. 2. Công chứng viên kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng, nếu hồ sơ đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì tiếp nhận giải quyết; trường hợp từ chối tiếp nhận thì trực tiếp giải thích rõ lý do hoặc trả lời …
- Điều 43. Công chứng giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…ồ sơ theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 42 của Luật này và nêu nội dung, mục đích giao kết giao dịch. 2. Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 42 của Luật này. Trường hợp nội dung, mục đích giao kết giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo …
- Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa t…
- Điều 45. Thời hạn công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Thời hạn công chứng được tính từ ngày công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ được ghi nhận trong sổ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến giao dịch, niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản không tính vào thời hạn công chứng. 2. Thờ…
- Điều 47. Chữ viết và cách ghi thời điểm trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…i điểm công chứng phải được ghi cụ thể ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết. Các con số thể hiện thời điểm công chứng phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 9 lần
1. Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây: a) Thời điểm, địa điểm công chứng; b) Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; c) Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi …
- Điều 49. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời hoặc do công chứng viên chỉ định nếu người yêu cầu công chứng không mời được; trường hợp công chứng viên không chỉ định được người làm chứng thì từ chối công chứng. Người làm chứng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ…
- Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
…ầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ. Việc ký…
- Điều 52. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…; trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng tạm ngừng hoạt động thì việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứ…
- Điều 53. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…hoản 4 Điều 58 của Luật này, việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch đã được công chứng do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng nơi đã thực hiện việc công chứng đó tiến hành; trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nơi đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể thì cô…
- Điều 54. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.
- Điều 56. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
… hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng lần đầu chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng lần đầu tạm ng…
- Điều 57. Công chứng hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 7 lần
…hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn…
- Điều 58. Công chứng di chúc
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
…iểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này. 2. Trường hợp công chứng viên nhận thấy người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệ…
- Điều 59. Công chứng văn bản phân chia di sản
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 c…
- Điều 61. Gửi giữ di chúc và công bố di chúc được lưu giữ
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
… Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc. Giấy nhận lưu giữ di chúc phải có thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di ch…
- Điều 62. Nguyên tắc và phạm vi công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…in theo quy định của pháp luật; thông tin trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; b) Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 63 của Luật này. 2. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng cu…
- Điều 63. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Công chứng viên được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có tài khoản để thực hiện công chứng điện tử; b) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Tổ chức hành nghề công chứng được cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi đáp ứng đủ cá…
- Điều 64. Văn bản công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…quy định tại Điều 62 của Luật này. 2. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng. 3. Văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật này. 4. Việc chuyển đổi hình thức giữa văn bản công chứ…
- Điều 65. Quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
…: a) Công chứng điện tử trực tiếp là việc người yêu cầu công chứng giao kết giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử; b) Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu cô…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản225 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực57 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực22 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều