Điều luật nhắc tới "Công chứng viên"
225 điều thuộc 14 văn bản · trang 6/8 · xem định nghĩa
- Điều 17. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 2 lần
1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng. 2. Công chứng viên thành lập Vă…
- Điều 19. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 5 lần
1. Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp mua hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình. 2. Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày công chứng viên của tổ chức…
- Điều 20. Phạm vi bảo hiểm
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 2 lần
…ân, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà những thiệt hại gây ra do lỗi của công chứng viên trong thời hạn bảo hiểm. 2. Tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền có thể thỏa thuận với doanh nghiệ…
- Điều 21. Điều kiện bảo hiểm
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 4 lần
…: 1. Thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm quy định tại Điều 20 của Nghị định này. 2. Không thuộc các trường hợp sau đây: a) Công chứng viên thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch…
- Điều 22. Phí bảo hiểm
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 3 lần
…n tiền mà tổ chức hành nghề công chứng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên thuộc tổ chức mình. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền thỏa thuận mứ…
- Điều 23. Hội công chứng viên
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 18 lần
1. Ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập một Hội công chứng viên là tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh của các công chứng viên hành nghề trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng. Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự …
- Điều 24. Thành lập Hội công chứng viên
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 14 lần
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các công chứng viên tại địa phương thành lập Ban vận động thành lập Hội công chứng viên. Ban vận động gồm 03 đến 05 công chứng viên, có nhiệm vụ xây dựng Đề án thành lập Hội công chứng viên. Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập, số lượng công chứng viên hành nghề tại địa phương, dự…
- Điều 25. Các cơ quan của Hội công chứng viên
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 10 lần
1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên. 2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra. 3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm…
- Điều 26. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 8 lần
…yền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công c…
- Điều 27. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 11 lần
1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là Tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp v…
- Điều 28. Thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 2 lần
…hối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và tổ chức thực hiện Đề án sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 29. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 11 lần
1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc. 3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành cô…
- Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 8 lần
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 3. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề c…
- Điều 31. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 33 lần
1. Căn cứ quy định của Luật Công chứng và Nghị định này, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên. 2. Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam ba…
- Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 3 lần
…ạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định này. 2. Trong thời gian chưa có Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Điều lệ của Hội công chứng được tiếp tục áp dụng cho đến khi Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được phê duyệt. 3. Người đang tham gia chương …
- Điều 34. Trách nhiệm thi hành
— Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 5 lần
…ng phí công chứng; phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp Thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng và hướng dẫn việc thực hiện quy định về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên theo quy định của …
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 2 lần
Thông tư này áp dụng đối với công chứng viên, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng (sau đây gọi là viên chức ngoại giao), tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Điều 3. Đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP
…trình đào tạo và các nội dung khác có liên quan. 3. Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng. 4. Giám đốc Học viện Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng và b…
- Điều 8. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 3 lần
1. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: a) Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; b) Hội công chứng viên; c) Học viện Tư pháp. 2. Công chứng viên có thể lựa chọn tham gia một hoặc một số lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do các tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện.
- Điều 9. Thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 8 lần
…ian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm) liên tục hoặc cộng dồn trong năm đó. 2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó: a) Có bài nghiên cứu pháp luật c…
- Điều 10. Giấy tờ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 6 lần
… theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch. 2. Công chứng viên hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ nộp bản sao của một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này cho Hội công chứng viên nơi mình là hội viên trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trừ trườn…
- Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 7 lần
… và tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ theo kế hoạch đã công bố; c) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chứng viên đủ điều kiện; d) Thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; đ) Lập và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) danh sách công chứng viên đã …
- Điều 12. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên, tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 3 lần
1. Công chứng viên vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ vi phạm quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, m…
- Điều 13. Mẫu thẻ công chứng viên
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 5 lần
1. Thẻ công chứng viên thực hiện theo Mẫu TP-CC-25 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Sở Tư pháp in thẻ công chứng viên theo mẫu quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện việc cấp, cấp lại thẻ công chứng viên cho công chứng viên hành nghề tại địa phương theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định số 104/2025/NĐCP và Thông tư này.
- Điều 14. Cấp thẻ công chứng viên
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 14 lần
…h hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi Phòng công chứng đặt trụ sở để đề nghị cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức mình sau khi có quyết thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viê…
- Điều 15. Thu hồi thẻ công chứng viên
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 19 lần
1. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Công chứng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên ra quyết định thu hồi thẻ công chứng viên. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vă…
- Điều 16. Cấp lại thẻ công chứng viên
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 9 lần
1. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Công chứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau …
- Điều 17. Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 10 lần
…iấy tờ sau đây phù hợp với nội dung đăng ký hoạt động được đề nghị thay đổi: a) Trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên: Văn bản chấp thuận của các công chứng viên hợp danh kèm theo giấy tờ chứng minh đã nộp đủ số vốn góp theo thoả thuận trong trường hợp bổ sung công chứng viên hợp danh; hợp đồng lao động trong trường hợp …
- Điều 18. Bàn giao hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 2 lần
…ệc kể từ ngày quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng có hiệu lực, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Hội công chứng viên, cơ quan, tổ chức có liên quan, người có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng được chỉ định tiếp nhận hồ sơ để thống nhất về phương thức bàn giao hồ sơ công chứng và được lập thành biê…
- Điều 19. Lời chứng của công chứng viên
— Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 15 lần
1. Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. 2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch; lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng; lờ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản225 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực57 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực28 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực22 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều