Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Đơn vị sự nghiệp;
c) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
d) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (22)
- Tổ chức
- Cá nhân
- Người có thẩm quyền
- Văn phòng đại diện
- Vi phạm hành chính
- Doanh nghiệp
- Hợp tác xã
- Đại diện
- Xử phạt vi phạm hành chính
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam
- Doanh nghiệp nước ngoài
- Liên hiệp hợp tác xã
- Xúc tiến thương mại
- Kiểm dịch thực vật
- Cá nhân nước ngoài
- Phạt vi phạm
- Kinh doanh
- Trồng trọt
- Tổ hợp tác
- Chi nhánh
- Thực vật
- Gia đình