Nghị định số 214/2026/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật
| Số hiệu | 214/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính Phủ |
| Ngày ban hành | 18/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/08/2026 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 54 điều · 0 thuật ngữ được định nghĩa |
Mục lục 54 điều
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
- Điều 6. Quy định về vi phạm hành chính đã kết thúc, vi phạm hành chính đang được thực hiện và xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm nhiều lần
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính
- Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT (TRỪ PHÂN BÓN)
- Điều 9. Vi phạm quy định về khảo nghiệm giống cây trồng
- Điều 10. Vi phạm quy định về lưu mẫu giống cây trồng
- Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất giống cây trồng
- Điều 12. Vi phạm quy định về buôn bán giống cây trồng
- Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm định ruộng giống
- Điều 14. Vi phạm quy định về lấy mẫu vật liệu nhân giống trong hoạt động phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu giống cây trồng
- Điều 16. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống cây trồng
- Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực trồng trọt (trừ phân bón)
- Điều 18. Vi phạm quy định về quyền của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng
- Điều 19. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của chủ Bằng bảo hộ, tác giả giống cây trồng
- Điều 20. Vi phạm về thu gom phụ phẩm cây trồng
- Điều 21. Vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÂN BÓN
- Điều 22. Vi phạm quy định về sản xuất phân bón
- Điều 23. Vi phạm quy định về buôn bán phân bón (trừ hoạt động nhập khẩu phân bón)
- Điều 24. Vi phạm quy định về nhập khẩu phân bón
- Điều 25. Vi phạm quy định về sử dụng phân bón nhập khẩu không đúng mục đích ghi trong Giấy phép nhập khẩu phân bón
- Điều 26. Vi phạm quy định về lấy mẫu phân bón
- Điều 27. Vi phạm quy định về khảo nghiệm phân bón
- Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng phân bón
- Điều 29. Vi phạm quy định quản lý giấy phép trong lĩnh vực phân bón
Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
- Điều 30. Vi phạm quy định về phòng, chống sinh vật gây hại thực vật
- Điều 31. Vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh
- Điều 32. Vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật nội địa
- Điều 33. Vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật giống cây trồng và sinh vật có ích nhập khẩu
- Điều 34. Vi phạm quy định về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Điều 35. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 36. Vi phạm quy định về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 37. Vi phạm quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 38. Vi phạm quy định về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 39. Vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 40. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật để đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 41. Vi phạm quy định quản lý giấy phép trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Chương V THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền của
- Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
- Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
- Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
- Điều 50. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 51. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và đình chỉ hoạt động có thời hạn