TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Điều 12. Chế độ lưu trữ tài liệu

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực

1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lưu trữ theo quy định của pháp luật tài liệu sau:

a) Điều lệ và các quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;

b) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và giấy tờ khác có liên quan;

c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài liệu kế toán khác;

e) Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán (nếu có);

g) Tài liệu khác theo quy định của Điều lệ.

2. Tổ hợp tác phải lưu trữ theo quy định của pháp luật các tài liệu sau:

a) Hợp đồng hợp tác;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (nếu có);

c) Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;

d) Tài liệu khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 101/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (30)

← Mục lục 115 điều