Điều 12. Chế độ lưu trữ tài liệu
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lưu trữ theo quy định của pháp luật tài liệu sau:
a) Điều lệ và các quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
b) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và giấy tờ khác có liên quan;
c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài liệu kế toán khác;
e) Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán (nếu có);
g) Tài liệu khác theo quy định của Điều lệ.
2. Tổ hợp tác phải lưu trữ theo quy định của pháp luật các tài liệu sau:
a) Hợp đồng hợp tác;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (nếu có);
c) Sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;
d) Tài liệu khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 101/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (30)
- Hợp tác xã
- Tài liệu
- Thành viên
- Liên hiệp hợp tác xã
- Chứng nhận
- Tổ hợp tác
- Kế toán
- Lưu trữ
- Thành viên liên kết góp vốn
- Hợp đồng hợp tác
- Hợp đồng
- Góp vốn
- Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
- Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Quyền sở hữu trí tuệ
- Đại hội thành viên
- Hội đồng quản trị
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kiểm toán
- Chứng từ kế toán
- Tài liệu kế toán
- Văn bằng bảo hộ
- Quyền sử dụng
- Phần vốn góp
- Kinh doanh
- Thanh tra
- Hàng hóa
- Sản phẩm
- Tài sản