Điều 29. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin mạng
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ · Mục 3 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG Còn hiệu lực
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối một trong các hành vi sau:
a) Không xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số;
b) Không bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;
b) Cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật An ninh mạng; không dừng cung cấp các dịch vụ nêu trên khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền;
c) Không áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ khi tiến hành thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra;
d) Doanh nghiệp nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam không đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này;
b) Buộc ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet hoặc ngừng kết nối viễn thông, Internet tại Việt Nam đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Buộc xóa khỏi kho ứng dụng số dành cho thị trường Việt Nam đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (30)
- Thông tin
- Dịch vụ
- An ninh mạng
- Dữ liệu
- Viễn thông
- Dịch vụ trên mạng viễn thông
- An ninh thông tin mạng
- Người sử dụng dịch vụ
- Bảo vệ an ninh mạng
- Mạng viễn thông
- Không gian mạng
- Người sử dụng
- Cá nhân
- Dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra
- Dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ
- Dịch vụ gia tăng trên không gian mạng
- Người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam
- Dữ liệu về thông tin cá nhân
- Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Doanh nghiệp nước ngoài
- Văn phòng đại diện
- Kết nối viễn thông
- Thông tin cá nhân
- Nhật ký hệ thống
- An ninh quốc gia
- Xử lý dữ liệu
- Doanh nghiệp
- Tài khoản số
- Chi nhánh
- Đại diện