Quy chế chứng thực
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
"Quy chế chứng thực" là quy chế của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số về quy trình, thủ tục cấp, quản lý chứng thư số, sử dụng chứng thư số của thuê bao và mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số với đại lý và thuê bao của mình.
Theo khoản 19 Điều 3
Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 48/2024/NĐ-CP
Được nhắc tới trong văn bản
"Quy chế chứng thực" xuất hiện trong 14 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP9 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP1 điều
- Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại — Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
…(đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); nội dung công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện
- Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại — Nghị định số 248/2026/NĐ-CP
…huật, vi phạm an toàn thông tin và cơ chế phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Quy chế chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại và chính sách cung cấp dịch vụ được công khai trên hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ theo quy định.
- Điều 83. Vi phạm quy định về hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy — Nghị định số 174/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng hoặc cung cấp không đầy đủ cho tổ chức, cá nhân nội dung hợp đồng đã thực hiện giao kết; b) Không gia hạn chứng thư chữ ký số của t…
- Điều 84. Vi phạm quy định về quy chế chứng thực — Nghị định số 174/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quy chế chứng thực công khai không theo mẫu hoặc có nội dung không phù hợp với quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hi…
- Điều 109. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và chứng thư số — Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không hướng dẫn hoặc hướng dẫn không đúng hoặc không đầy đủ bằng văn bản theo quy định cho tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số trước khi ký hợp đồng cấp chứng thư số; b)…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Chữ ký số
- Người nhận
- Khóa
- Hệ thống mật mã không đối xứng
- Khóa bí mật
- Khóa công khai
- Ký số
- Chứng thư số
- Chứng thư số có hiệu lực
- Chứng thư số công cộng
- Chứng thư số nước ngoài
- Thuê bao
- Người ký
- Ứng dụng sử dụng chữ ký số
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.