TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
CNTT - Dữ liệu cá nhân

Người nhận

Thuật ngữ định nghĩa trong 2 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người nhận trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

Theo khoản 18 Điều 3 Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026

"Người nhận" là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được.

Theo khoản 13 Điều 3 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 48/2024/NĐ-CP

Được nhắc tới trong văn bản

"Người nhận" xuất hiện trong 277 điều thuộc 113 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1319 điều
  • Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH1219 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP15 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH1311 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH1511 điều
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH119 điều
  • Luật Bưu chính số 49/2010/QH128 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP7 điều

Xem đủ 113 văn bản →

  • Điều 138. Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …ện việc cấp, giao, chuyển văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được nhận. Người nhận phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận. 2. Trường hợp người được nhậ…

  • Điều 139. Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    Việc gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng. Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã …

  • Điều 190. Nhận dạng — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …làm chứng, bị hại hoặc bị can; b) Người chứng kiến. 3. Nếu người làm chứng hoặc bị hại là người nhận dạng thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việc này …

  • Điều 191. Nhận biết giọng nói — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    1. Khi cần thiết, Điều tra viên có thể cho bị hại, người làm chứng hoặc người bị bắt, bị tạm giữ, bị can nhận biết giọng nói. Số giọng nói được đưa ra để nhận biết ít nhất phải là ba và phải có âm sắc, âm lượng tương tự nhau. Trước khi tiến hành nhận biết giọn…

  • Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ. 3. Đương sự giao nộp cho Tò…

Xem đủ 277 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.