Điều luật nhắc tới "Người nhận"
9 điều trong Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động giao thông đường thủy nội địa gồm hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải trên đường thủy nội địa; hoạt động quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết …
- Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 3 lần
…lập tờ khai gửi hàng hóa, trong đó kê khai tên hàng hóa, số lượng, khối lượng, tên và địa chỉ người gửi, tên và địa chỉ người nhận. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm kiểm tra bao gửi theo tờ khai gửi hàng hóa và xác nhận vào tờ khai gửi hàng hóa. Tờ khai gửi hàng hóa được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Người kinh doanh vận …
- Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hóa, giấy gửi hàng hóa và giấy vận chuyển
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 2 lần
…ượng, trọng lượng hàng hóa; nơi giao hàng hóa, nơi nhận hàng hóa; tên và địa chỉ của người gửi hàng; tên và địa chỉ của người nhận hàng; những yêu cầu khi xếp, dỡ, vận tải hàng hóa. 3. Giấy vận chuyển là chứng từ giao nhận hàng hóa giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp. Giấy vận chuyển d…
- Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
…ĩa vụ: a) Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hóa trong quá trình vận tải và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thoả thuận trong hợp đồng; b) Thông báo cho người thuê vận tải biết thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đã làm xong thủ tục vào cảng, bến. Thời điểm thông báo do các bên thoả…
- Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 3 lần
1. Người nhận hàng có quyền: a) Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển; b) Yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hóa chậm; c) Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa; d) Yêu cầu giám định hàng hóa…
- Điều 90. Xử lý hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 6 lần
1. Khi hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi đã được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận thì người kinh doanh vận tải có quyền gửi hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi vào nơi an toàn, thích hợp và thông báo ngay cho người thuê vận tải biết; mọi chi phí phát sinh do người thuê vận tải chịu. 2. Sau ba mươi…
- Điều 91. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
…toàn bộ hoặc một phần thì mức bồi thường được tính theo giá trị hàng hóa tại nơi và thời điểm mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng. 2. Giá bồi thường đối với hàng hóa mất mát, hư hỏng do hai bên thoả thuận theo giá thị trường tại thời điểm trả tiền bồi thường; trường hợp không xác định được giá thị trường thì tính theo giá trung bình…
- Điều 92. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 2 lần
… hư hỏng hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi là hai mươi ngày, kể từ ngày hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi được giao cho người nhận hoặc ngày mà lẽ ra hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi phải được giao cho người nhận. Người kinh doanh vận tải phải giải quyết bồi thường trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày có yêu cầu bồi thường của người …
- Điều 94. Miễn bồi thường
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
… với phương tiện, hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi; c) Do nguyên nhân bất khả kháng; d) Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hóa. 2. Người thuê vận tải được miễn bồi thường vi phạm hợp đồng trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản277 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 18/2026/TT-BYT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 20/2017/TT-BYT Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều