Điều luật nhắc tới "Người làm chứng"
191 điều thuộc 44 văn bản · trang 4/7 · xem định nghĩa
- Điều 8. Quyền hạn của Tòa án chuyên biệt
— Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15
…hế khác; c) Thực hiện thẩm quyền trong việc yêu cầu các bên công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng; d) Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng. 3. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức nhân sự và hoạt động của Tòa án chuyên biệt. 4. Phát triển, áp dụng án lệ. 5. Thực hi…
- Điều 28. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
— Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15
…iếp cận bất động sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của một bên tranh chấp. 8. Các biện pháp cần thiết để bảo vệ chứng cứ, người làm chứng; khám xét, thu giữ tài liệu, chứng cứ có nguy cơ bị tiêu hủy. 9. Thực hiện thanh toán trước đối với nghĩa vụ bồi thường, nghĩa vụ trả nợ, chi phí tố tụng. 10. Giao nộp giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên qua…
- Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
…ờng hợp chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ em được sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ em được sinh ra ngoài cơ sở y tế; trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có báo cáo bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại tạm giam chuyển người bị kết án p…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…áp luật của nước yêu cầu. 7. Đương sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân cần được tống đạt giấy tờ, có chứng cứ cần thu thập, người làm chứng, người giám định được triệu tập hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự. 8. Kênh ngoại giao là phương thức tiếp nhận, chuyển giao yêu cầu tương trợ tư ph…
- Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…ư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài bao gồm: 1. Tống đạt giấy tờ; 2. Thu thập, cung cấp chứng cứ; 3. Triệu tập người làm chứng, người giám định; 4. Cung cấp giấy tờ hộ tịch; trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch; 5. Cung cấp thông tin pháp luật; 6. Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.
- Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 7 lần
1. Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài có thể triệu tập người làm chứng, người giám định theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Giấy triệu tập phải ghi rõ điều kiện làm chứng, giám định; cam kết bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, đ…
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu về tống đạt, giao, gửi giấy triệu tập
— Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15
1. Trường hợp triệu tập người làm chứng, người giám định hoặc những người có liên quan khác đang có mặt tại Việt Nam sang nước yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu gửi văn bản yêu cầu kèm theo giấy triệu tập (nếu có) cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao chậm nhất là 90 ngày trước ngày người đó phải có mặt tại nước yêu cầu. Trong …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15
…iên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng; thi hành án phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15
…ực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra. 4. Người chưa thành niên là người làm chứng là người dưới 18 tuổi biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. 5. Người chấp hành biện pháp xử lý ch…
- Điều 13. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân
— Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15
…tình dục hoặc trường hợp đặc biệt khác cần bảo vệ người chưa thành niên. 3. Trường hợp người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia tố tụng thì phải bố trí phòng cách ly hoặc các biện pháp bảo vệ khác.
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
— Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 · 2 lần
…ụng biện pháp xử lý chuyển hướng; l) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Người chưa thành niên là người làm chứng có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 1 Điều này và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, quyền và lợi ích của Nhà nước; b) Thực…
- Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
…hữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại k…
- Điều 49. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 7 lần
… hoặc không ký được và không điểm chỉ được hoặc trong trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời hoặc do công chứng viên chỉ định nếu người yêu cầu công chứng không mời được; trường hợp công chứng viên không chỉ định được người làm chứng thì từ chối cô…
- Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chín…
- Điều 54. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.
- Điều 58. Công chứng di chúc
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
…di chúc được công chứng. Trường hợp người lập di chúc không ký được và không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này. 2. Trường hợp công chứng viên nhận thấy người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong …
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15
… Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 như sau: “1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp…
- Điều 83. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
— Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15
1. Nguyên tắc điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ được quy định như sau: a) Tất cả các vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra phải được điều tra, giải quyết nhanh chóng, kịp thời, chính xác, khách quan, đúng quy định của pháp luật; b) Người gây tai nạn giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý …
- Điều 56. Chứng cứ
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…guồn sau đây: a) Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử; b) Vật chứng; c) Lời khai, lời trình bày của người làm chứng; d) Lời khai, lời trình bày, giải trình của bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc tổ chức, cá nhân liên quan; đ) Kết luận giám định; e) Biên bản trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh; g) Tài li…
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…hiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết định mở phiên điều trần; b) Triệu tập người tham gia phiên điều trần; c) Triệu tập người làm chứng theo yêu cầu của các bên; d) Quyết định trưng cầu giám định; quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch; đ) Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tiến hành điều tra bổ sung; e) Quyết định…
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… cầu giám định; quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trong quá trình điều tra; e) Quyết định triệu tập người làm chứng theo yêu cầu của các bên; g) Quyết định gia hạn điều tra, quyết định đình chỉ điều tra vụ việc cạnh tranh trên cơ sở chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; h) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh t…
- Điều 66. Người tham gia tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 6. Người làm chứng. 7. Người giám định. 8. Người phiên dịch.
- Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…g được công khai theo quy định của pháp luật; đ) Tham gia và trình bày ý kiến tại phiên điều trần; e) Đề nghị triệu tập người làm chứng; g) Đề nghị trưng cầu giám định; h) Kiến nghị th
- Điều 69. Người làm chứng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 7 lần
… tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh triệu tập tham gia tố tụng cạnh tranh với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng. 2. Người làm chứng có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp toàn bộ tài liệu, giấy tờ, đồ vật mà mình có được liên quan đến việc giải quyế…
- Điều 70. Người giám định
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Người giám định là người am hiểu và có kiến thức cần thiết về lĩnh vực cần giám định được Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trưng cầu hoặc được các bên liên quan đề nghị giám định trong trường hợp Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh …
- Điều 71. Người phiên dịch
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; b) Đã tham gia tố tụng cạnh tranh với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ việc cạnh tranh; c) Có căn cứ rõ ràng ch
- Điều 83. Lấy lời khai
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…vụ việc cạnh tranh tiến hành lấy lời khai của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, tổ chức, cá nhân liên quan khác để thu thập và xác minh các thông tin, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh. 2. Việc lấy lời khai quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành tại trụ…
- Điều 84. Triệu tập người làm chứng trong quá trình điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
1. Trong quá trình điều tra, các bên có quyền đề nghị Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh triệu tập người làm chứng. Bên đề nghị triệu tập người làm chứng có nghĩa vụ trình bày lý do cần thiết phải có người làm chứng để Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh quyết định. 2. Việc lấy lời khai của người làm chứng phải được lập thành biên bản th…
- Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…uổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân. 6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo. 6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản190 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực43 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực33 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều