TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15

luật Tư pháp người chưa thành niên

Số hiệu59/2024/QH15
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày ban hành30/11/2024
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản hợp nhất số 107/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025 (Văn phòng Quốc hội)
NguồnCông báo điện tử · văn bản gốc
Số điều · thuật ngữ51 điều · 18 thuật ngữ được định nghĩa

Thuật ngữ được định nghĩa (18)

Mục lục 51 điều

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Áp dụng Luật Tư pháp người chưa thành niên và các luật có liên quan
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 4. Kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
  5. Điều 5. Bảo đảm lợi ích tốt nhất
  6. Điều 6. Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện
  7. Điều 7. Đối xử bình đẳng
  8. Điều 8. Quyền được thông tin đầy đủ, kịp thời
  9. Điều 9. Bảo đảm quyền có người đại diện
  10. Điều 10. Giải quyết nhanh chóng, kịp thời
  11. Điều 11. Ưu tiên áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  12. Điều 12. Áp dụng hình phạt
  13. Điều 13. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân
  14. Điều 14. Quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý, phiên dịch
  15. Điều 15. Hạn chế tối đa việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  16. Điều 16. Chuyên môn hóa trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên
  17. Điều 17. Bảo đảm và tôn trọng quyền tham gia, trình bày ý kiến
  18. Điều 18. Bảo đảm hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  19. Điều 19. Bảo đảm việc thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và thi hành án phạt tù phù hợp
  20. Điều 20. Bảo đảm việc tái hòa nhập cộng đồng

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

  1. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội
  2. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
  3. Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
  4. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là phạm nhân
  5. Điều 25. Xác định tuổi của người chưa thành niên là người bị buộc tội, bị hại
  6. Điều 26. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
  7. Điều 27. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
  8. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  9. Điều 29. Người tiến hành tố tụng
  10. Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  11. Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
  12. Điều 32. Người làm công tác xã hội
  13. Điều 33. Trách nhiệm của gia đình

Phần thứ hai XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI Chương III CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG

  1. Điều 34. Mục đích xử lý chuyển hướng
  2. Điều 35. Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  3. Điều 36. Biện pháp xử lý chuyển hướng
  4. Điều 37. Trường hợp áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  5. Điều 38. Trường hợp không được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  6. Điều 39. Điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
  7. Điều 40. Khiển trách
  8. Điều 41. Xin lỗi bị hại
  9. Điều 42. Bồi thường thiệt hại
  10. Điều 43. Giáo dục tại xã, phường, đặc khu
  11. Điều 44. Quản thúc tại gia đình
  12. Điều 45. Hạn chế khung giờ đi lại
  13. Điều 46. Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
  14. Điều 47. Cấm đến địa điểm có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
  15. Điều 48. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
  16. Điều 49. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
  17. Điều 50. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng
  18. Điều 51. Giáo dục tại trường giáo dưỡng