Điều luật nhắc tới "Người làm chứng"
191 điều thuộc 44 văn bản · trang 3/7 · xem định nghĩa
- Điều 110. Bảo vệ chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…êm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác. 2. Trường hợp người làm chứng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc phải…
- Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự. 2. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủ…
- Điều 167. Chi phí cho người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu. 2. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập n…
- Điều 169. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện. 3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, đ…
- Điều 210. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hác; c) Bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa; d) Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết. 3. Sau khi các đương sự đã trình bày xong,Thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các yêu cầu của đương sự q…
- Điều 229. Sự có mặt của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 7 lần
1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án. 2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó họ đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời …
- Điều 239. Khai mạc phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không. 7. Yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên. 8. Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung…
- Điều 242. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 6 lần
1. Trước khi hỏi người làm chứng về những vấn đề mà họ biết có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ toạ phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. 2. Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nha…
- Điều 253. Hỏi người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 11 lần
1. Trước khi hỏi người làm chứng, chủ tọa phiên tòa phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với các đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi. Trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một. 2. Chủ tọa …
- Điều 366. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được ké…
- Điều 367. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…à lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
- Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự; đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có); e) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ; g)…
- Điều 373. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá thì thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị được kéo dài nhưng không quá 15 ngày; …
- Điều 374. Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…à lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
- Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp; b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền…
- Điều 398. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứ…
- Điều 414. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…u, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. 5. Thu thập chứng cứ. 6. Triệu tập người làm chứng. 7. Đăng ký phán quyết trọng tài. 8. Các việc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.
- Điều 489. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…, thu thập chứng cứ khác do Bộ luật này quy định; 7. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối; 8. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với…
- Điều 490. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 8 lần
1. Người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố ý không đến Tòa án hoặc không có mặt tại phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc giải quyết vụ việc thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.…
- Điều 55. Trách nhiệm của thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Ghi nhật ký hàng hải và lập biên bản với sự tham gia của nhân viên y tế của tàu biển, hai người làm chứng về các trường hợp sinh, tử xảy ra trên tàu biển và các sự kiện có liên quan; bảo quản thi thể, lập bản kê và bảo quản tài sản của người chết để lại trên tàu biển. 2. Thông báo về các trường hợp sinh, tử xảy ra trên tàu biển và chuy…
- Điều 628. Di chúc bằng văn bản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
Di chúc bằng văn bản bao gồm: 1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. 3. Di chúc bằng văn bản có công chứng. 4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
- Điều 630. Di chúc hợp pháp
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 4 lần
…giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc…
- Điều 631. Nội dung của di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…ó chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
- Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: 1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. 2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.
- Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 5 lần
…ản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng…
- Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
…g hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng…
- Điều 641. Gửi giữ di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…ao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.
- Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
— Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
…iá, tổ chức việc định giá; đề nghị Thẩm phán quyết định kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã; đề nghị Thẩm phán triệu tập người làm chứng. 6. Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản xuất trình hoặc do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản190 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực43 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực33 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều