Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15
Luật Tương trợ tư pháp về hình sự
| Số hiệu | 103/2025/QH15 |
|---|---|
| Loại văn bản | Luật |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 26/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 42 điều · 5 thuật ngữ được định nghĩa |
Thuật ngữ được định nghĩa (5)
- Cơ quan lập yêu cầu
- Cơ quan thực hiện yêu cầu
- Nước được yêu cầu
- Nước yêu cầu
- Tương trợ tư pháp về hình sự
Mục lục 42 điều
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng pháp luật
- Điều 5. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
- Điều 7. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 8. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 9. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 11. Bảo đảm an toàn
- Điều 12. Bảo mật thông tin và giới hạn sử dụng
- Điều 13. Giao nhận tài liệu, vật chứng, tài sản liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 14. Xem xét yêu cầu liên quan đến hình phạt tử hình
- Điều 15. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 16. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 17. Thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới
- Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về hình sự
Chương II YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ CỦA VIỆT NAM
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam
- Điều 20. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam
- Điều 21. Lập, gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 22. Bổ sung thông tin
- Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 25. Kết thúc việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 26. Yêu cầu nước ngoài truy cứu trách nhiệm hình sự
Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
- Điều 27. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 28. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 29. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 30. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 31. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu về tống đạt, giao, gửi giấy triệu tập
- Điều 33. Thực hiện yêu cầu về lấy lời khai trực tuyến
- Điều 34. Thực hiện yêu cầu về tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản
- Điều 35. Tổ chức cho người ở Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ
- Điều 36. Tổ chức cho người có thẩm quyền của nước ngoài đến Việt Nam để có mặt trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 37. Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ
- Điều 38. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 39. Kết thúc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự