Mã số chứng chỉ năng lực
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Mã số chứng chỉ năng lực là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực.
Theo khoản 19 Điều 3 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Mã số chứng chỉ năng lực" xuất hiện trong 3 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP3 điều
- Điều 17. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng — Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. 2. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên …
- Điều 45. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng — Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
… đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định; d) Mã số chứng chỉ năng lực hoạt
- Điều 94. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức — Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây: a) Khảo sát xây dựng; b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng; c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; d) Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Hạ tầng kỹ thuật khung
- Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng
- Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
- Công trình xây dựng theo tuyến
- Công trình ngầm
- Phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất
- Dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, cải tạo
- Giấy phép hoạt động xây dựng
- Thiết kế kỹ thuật tổng thể , sau đây gọi
- Chủ nhiệm
- Chủ trì
- Giám sát trưởng
- Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu
- Giám đốc quản lý dự án
- Mã số chứng chỉ hành nghề
- Người đề nghị thẩm định
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.