Mã số chứng chỉ hành nghề
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.
Theo khoản 18 Điều 3 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Mã số chứng chỉ hành nghề" xuất hiện trong 5 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 17. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng — Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. 2. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên …
- Điều 45. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng — Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1. Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt, được ng…
- Điều 73. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng — Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành ngh…
- Điều 99. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng — Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
…huật công trình (đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng hạng I); e) Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Đối với cá nhân đảm nhận ch…
- Điều 43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ — Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
…o Mẫu số 19 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các thông tin chính như sau: a) Mã số chứng chỉ hành nghề gồm hai nhóm, nhóm thứ nhất gồm 03 ký tự thể hiện nơi cấp gồm cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Hạ tầng kỹ thuật khung
- Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng
- Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
- Công trình xây dựng theo tuyến
- Công trình ngầm
- Phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất
- Dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, cải tạo
- Giấy phép hoạt động xây dựng
- Thiết kế kỹ thuật tổng thể , sau đây gọi
- Chủ nhiệm
- Chủ trì
- Giám sát trưởng
- Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu
- Giám đốc quản lý dự án
- Mã số chứng chỉ năng lực
- Người đề nghị thẩm định
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.