Điều luật nhắc tới "Hồ sơ yêu cầu"
410 điều thuộc 77 văn bản · trang 1/14 · xem định nghĩa
- Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm
— Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
…ối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm; d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm, trừ trường hợp luật có quy định khác. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị…
- Điều 245. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. 3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung của Viện kiểm sát; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Kết thúc điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra phải…
- Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
…ng thì Viện kiểm sát phải xem xét căn cứ của việc yêu cầu điều tra bổ sung và giải quyết như sau: 1. Nếu quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung có căn cứ mà xét thấy không cần phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để bổ sung tài liệu, chứng cứ; trường hợp Viện kiểm sát k…
- Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng
— Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây: a) Hợp đồng tư vấn xây dựng; b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình; c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng; đ) Hợp đồng thiết kế - …
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giám định tư pháp
— Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 · 2 lần
… Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người yêu cầu giám định tư pháp có các nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp đầy đủ hồ sơ yêu cầu giám định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ yêu cầu giám định do mình cung cấp; b) Nộp tạm ứng chi phí giám định tư pháp khi yêu cầu giám định; thanh toán kịp thời, đầy đủ chi phí giám định cho n…
- Điều 27. Yêu cầu giám định tư pháp trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, vụ án hình sự
— Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 · 2 lần
…ời yêu cầu giám định phải gửi văn bản yêu cầu giám định đến người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp kèm theo hồ sơ yêu cầu giám định và bản sao giấy tờ chứng minh mình là người yêu cầu giám định tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này. 2. Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu giám định đang do cơ quan có thẩm quyền giữ t…
- Điều 8. Ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
…tù phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước tiếp nhận hoặc ngôn ngữ khác mà nước tiếp nhận chấp nhận. 3. Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải dịch hồ sơ, tài liệu ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi người, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. 2. Hồ sơ yêu cầu ch…
- Điều 21. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…iệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật này thì thời hạn bổ sung thông tin, tài liệu là 20 ngày. 2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu chuyển giao đáp ứng quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền 01 bộ hồ sơ để xem xét, quyết định, đồng thời, chuyển ngay cho Viện kiểm…
- Điều 22. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật này thì thờ…
- Điều 23. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
… Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Thẩm phán trình bày nội dung hồ sơ yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao; b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao; c) Luật sư, người đại diện hợp pháp của người được đề ng…
- Điều 24. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp …
- Điều 34. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
Việt Nam cho nước ngoài 1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.…
- Điều 38. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…iệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn bổ sung thông tin, tài liệu là 20 ngày. 2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu chuyển giao đáp ứng quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này thì Bộ Công an chuyển ngay cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền 01 bộ hồ sơ để xem xét, quyết định, đồng thời, chuyển ngay cho Viện kiểm…
- Điều 39. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì …
- Điều 40. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
… Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Thẩm phán trình bày nội dung hồ sơ yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao; b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao; c) Người được đề nghị chuyển giao trình bày ý kiến (nếu …
- Điều 41. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân …
- Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
…ề dẫn độ có trách nhiệm làm đầu mối trao đổi thông tin, tài liệu liên quan đến dẫn độ; hướng dẫn, lập, gửi và tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xem xét, giải quyết yêu cầu dẫn độ của Việt Nam và của nước ngoài; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện dẫn độ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo qu…
- Điều 8. Hình thức và cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 3 lần
1. Yêu cầu dẫn độ được lập bằng văn bản. 2. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ được chuyển qua kênh ngoại giao hoặc Bộ Công an. Việc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ yêu cầu dẫn độ có thể được tiến hành trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
Hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi người, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 3 lần
1. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu dẫn độ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại Điều 21 hoặc Điều 22 của Luật này. 2. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài được lập thành 03 bộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngôn …
- Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 5 lần
1. Cơ quan lập yêu cầu dẫn độ quy định tại Điều 18 của Luật này có trách nhiệm gửi hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến Bộ Công an để kiểm tra tính hợp lệ theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này, trừ trường hợp cơ quan lập yêu cầu dẫn độ là Bộ Công an. 2. Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ trong thời hạn 30 ngày kể từ …
- Điều 26. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 2 lần
Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam phải thực hiện theo quy định tại các điều 8, 9, 10, 19, 20, 21 và 22 của Luật này.
- Điều 27. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài và xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 7 lần
1. Bộ Công an vào sổ hồ sơ dẫn độ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo các điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài. Cơ quan Công an có thẩm quyền tiến hành xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ đang có mặt tại Việt Nam. 2. Trường h…
- Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 10 lần
1. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải vào sổ giao nhận. Trường hợp hồ sơ yêu cầu không đủ tài liệu theo quy định tại các điều 19, 21 và 22 của Luật này thì trả lại hồ sơ yêu cầu, nêu rõ lý do bằng văn bản. 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân khu vực…
- Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 2 lần
1. Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ n…
- Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 7 lần
1. Trường hợp Bộ Công an nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với cùng một người, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp xem xét, quyết định đáp ứng yêu cầu dẫn độ cho một trong các nước yêu cầu dẫn độ và chuyển 01 bộ hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho Tòa án …
- Điều 34. Dẫn độ đơn giản
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
…dẫn độ đơn giản. 2. Trình tự, thủ tục áp dụng thủ tục dẫn độ đơn giản được thực hiện như sau: a) Tòa án nhân dân thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 của Luật này; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đồng ý bị dẫn độ của người bị yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân xác minh người bị yêu cầu d…
- Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 · 3 lần
…ng hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó. 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì hồ sơ y…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản410 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều