Điều luật nhắc tới "Hồ sơ yêu cầu"
11 điều trong Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 6. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật. 2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 3. Giấy tờ quy định …
- Điều 7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 3 lần
Việt Nam tại Bộ Tư pháp Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây: 1. Trường hợ…
- Điều 8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 5 lần
…ại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể…
- Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
1. Đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Hồ sơ kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước…
- Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 9 lần
1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên. Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 n…
- Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây: a) Tiến hành tiếp nhận để thực hiện…
- Điều 14. Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
…cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu theo quy định của điều ước quốc tế hoặc cho Bộ Ngoại giao đối với trường hợp hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được gửi thông qua Bộ Ngoại giao. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) từ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao gửi kết quả thực hi…
- Điều 15. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
…của người dịch hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài. 3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Tư pháp chủ trì, lấy ý kiến bằng văn bản của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an để xem xét quyết định cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng c…
- Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
…kết, thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự. 4. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. 5. Chủ trì, phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm s
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP · 2 lần
…o dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi qua Bộ Ngoại giao. 2. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trong trường hợp Việt Nam và nước đó chưa ký kết điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự và cung cấp…
- Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
— Nghị định số 158/2026/NĐ-CP
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản410 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực7 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BNG Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 49/2026/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều