Điều luật nhắc tới "Công chứng"
499 điều thuộc 103 văn bản · trang 2/17 · xem định nghĩa
- Điều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. 2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.
- Điều 641. Gửi giữ di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc. 2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng. 3. Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây: a) Giữ bí mật nội dung di chúc; b) G…
- Điều 647. Công bố di chúc
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc. 2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di ch…
- Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
— Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 · 2 lần
…hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam k…
- Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
1. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau đây: a) Không chấp hành bản án, quyết định; không chấp hành các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; chống đối, trì hoãn hoặc có hành vi gây khó khăn, cản trở quá trình tổ chức thi hành án; b) Nhận…
- Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
— Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 90 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 như sau: “đ) Vật chứng đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo quản thì cơ quan Công an nhân dân, Quân đội nhâ…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
Luật này quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, việc hành nghề công chứng, thủ tục công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.
- Điều 3. Giao dịch phải công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Giao dịch phải công chứng là giao dịch quan trọng, đòi hỏi mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định hoặc luật giao Chính phủ quy định phải công chứng. 2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm rà soát, cập nhật, đăng tải các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Điều 4. Chức năng xã hội của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
Công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều 5. Nguyên tắc hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 2. Khách quan, trung thực. 3. Tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hành nghề công chứng.
- Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 9 lần
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này. 2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịc…
- Điều 7. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt; trường hợp người yêu cầu công chứng sử dụng tiếng nói, chữ viết không phải là tiếng Việt hoặc sử dụng ngôn ngữ của người khuyết tật thì phải dịch sang tiếng Việt.
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chứng. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng trên phạm vi cả nước. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về…
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 53 lần
1. Nghiêm cấm công chứng viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, quyền và lợi ích của Nhà nước; b) Thực…
- Điều 10. Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần
Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm công chứng viên: 1. Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi; 2. Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng; 3. Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; 4. Có thời gian công tác ph…
- Điều 11. Đào tạo nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 11 lần
1. Người có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật được đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng. 2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Những người sau đây có thời gian đào tạo nghề công chứng là 06 tháng: a) Người đã có thời …
- Điều 12. Tập sự hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 37 lần
1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều này để tập sự hành nghề công chứng; trường hợp không liên hệ tập sự được thì đề nghị Sở Tư pháp bố trí tập sự. Người tập sự phải đăng ký tập sự tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề côn…
- Điều 13. Bổ nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 4 lần
1. Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 14 của Luật này có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên. 2. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên.
- Điều 14. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần
1. Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 3. Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo…
- Điều 15. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 13 lần
1. Công chứng viên bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng trong các trường hợp sau đây: a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện…
- Điều 16. Miễn nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 16 lần
1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi. 2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này, trừ trường h…
- Điều 17. Bổ nhiệm lại công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 19 lần
1. Người được miễn nhiệm công chứng viên do chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét bổ nhiệm lại công chứng viên khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này; trường hợp được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân thì được xem xét bổ nhiệm lại công chứng …
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 27 lần
1. Công chứng viên có các quyền sau đây: a) Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng; b) Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng; c) Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và q…
- Điều 19. Tổ chức hành nghề công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 10 lần
1. Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, trình Chính phủ ban hành chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng; hướng dẫn các địa phương xây dựng Đề án quản lý, ph…
- Điều 20. Phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 18 lần
1. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có từ 02 công chứng viên trở lê…
- Điều 21. Thành lập Phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 12 lần
… quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch và đầu tư, tài chính, nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất v…
- Điều 22. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 16 lần
1. Trường hợp địa phương đã phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào quy định của pháp luật có liên quan, Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. 2. Trường hợp không có khả năng chuyển đổi Phòng…
- Điều 23. Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 35 lần
1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh; tại các đơn vị hành chính cấp huyện có mật độ dân số thấp, cơ sở hạ tầng và dịch vụ chưa phát triển và khó khăn trong việc thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp da…
- Điều 24. Thành lập Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 14 lần
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng. 2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia th…
- Điều 25. Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 16 lần
1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực thi hành, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định. 2. Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm: a) Tên, loại hình tổ chức của Văn phòng công chứng; b) Địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứn…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản499 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực75 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực65 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực32 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực30 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực26 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều