Điều luật nhắc tới "Công chứng"
65 điều trong Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
… 31, Điều 34, khoản 3 Điều 39, Điều 41, khoản 4 Điều 59, Điều 63, Điều 64, khoản 3 Điều 65, Điều 66 và Điều 68 của Luật Công chứng. 2. Quy định biện pháp để tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành các nội dung tại Điều 8, khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 13, khoản 4 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 19, điểm b khoản 2 v…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 6 lần
Nghị định này áp dụng với công chứng viên, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng (sau đây gọi là viên chức ngoại giao), tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện ngoại giao), …
- Điều 3. Cơ sở đào tạo nghề công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 4 lần
Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 11 của Luật Công chứng là đơn vị có chức năng đào tạo nghề công chứng thuộc Bộ Tư pháp.
- Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 12 lần
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của L…
- Điều 5. Việc gửi và đăng tải thông tin về quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 13 lần
1. Quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật Công chứng phải được Sở Tư pháp gửi cho công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, Hội công chứng viên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là …
- Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 25 lần
1. Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. 2. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi tr…
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 12 lần
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bổ nhiệm lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Luật Công chứng. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao c…
- Điều 8. Điều kiện về trụ sở của Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính. 2. Bảo đảm diện tích làm việc cho công chứng viên, viên chức khác, người lao động, diện tích sử dụng chung và diện tích chuyên dùng theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ sở hoạt động sự nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm các …
- Điều 9. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 28 lần
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Hội công chứng viên tại địa phương xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng (sau đây gọi là Đề án), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc xây dựng Đề án phải lấy ý kiến của công chứng viên, viên chức khác, người lao động đang làm việc tại Phòng c…
- Điều 10. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 14 lần
1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho các công chứng viên đang là viên chức của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi. Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi. 2. Trường hợp công chứng viên …
- Điều 11. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 14 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng theo đề nghị của Sở Tư pháp. 2. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động như đối với Văn phòng công chứng được thành lập mới. Phòng công chứng được chuyển đổi chấm dứt hoạt độn…
- Điều 12. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động và pháp luật có liên quan. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tại địa phương trình Ủy ban …
- Điều 13. Xử lý tài sản tại Phòng công chứng được chuyển đổi
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Việc xử lý tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.
- Điều 14. Giải thể Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Phòng công chứng thuộc trường hợp chuyển đổi thành Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng mà không chuyển đổi được thì bị giải thể. 2. Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Công chứng và giải quyết chế độ, chính sách cho công chứng viên, viên chức khác, ng…
- Điều 15. Lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 8 lần
1. Căn cứ mức tự chủ tài chính của Phòng công chứng, lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng tại các địa phương được thực hiện như sau: a) Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026; b) Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thư…
- Điều 16. Đăng báo thông tin về việc thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong 03 số liên tiếp về tên, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng; số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt độn…
- Điều 17. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 41 lần
1. Căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Công chứng và quy định pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân)…
- Điều 18. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Văn phòng công chứng phải đáp ứng các điều kiện về trụ sở sau đây: a) Có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính; b) Có diện tích làm việc tối thiểu là 8m2 cho mỗi công chứng viên, diện tích kho lưu trữ tối thiểu là 50m2; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật; c) Trường hợ…
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 30 lần
1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện đề án thành lập Văn phòng công chứng; giá trị và tỷ lệ góp vốn, xác địn…
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng; c) Giấy tờ chứng minh công chứng viên hợp danh đã góp …
- Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 21 lần
1. Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; b) Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi; trường hợp bổ sung công chứng viên hợp danh thì phải có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ số vốn góp th…
- Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng;
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, ra quyết định tạm ngừng hoạt động hoặc quyết định chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký ki…
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 42 lần
1. Hồ sơ đề nghị hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; danh sách công chứng viên hợp danh…
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 41 lần
1. Hồ sơ đề nghị sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; danh sách các công chứng viên…
- Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 34 lần
1. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 30 của Luật Công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nơi các công chứng viên hợp danh chuyển nh…
- Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 37 lần
1. Hồ sơ bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Điều 31 của Luật Công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng bán Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; tên, số quyết định bổ nhiệm của Trưởng Văn phòng công chứng và công chứng…
- Điều 27. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 13 lần
1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong 03 số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động; không được tiếp nhận yêu cầu công chứng mới từ thời điểm có báo cáo gửi Sở Tư pháp về việc dự kiến …
- Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 14 lần
1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác (sau đây gọi là người bị thiệt hại) do lỗi của công chứng viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình thực hiện việc công chứng, trừ các trường hợp…
- Điều 29. Thời hạn bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 05 năm kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. 2. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm, nhưng không được ngắn hơn thời hạn bảo hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này.
- Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm nhưng không được thấp hơn 03 triệu đồng một năm cho một công chứng viên. Việc đánh giá lại mức độ rủi ro để điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thu…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản499 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực75 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực65 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực32 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực30 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực26 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều