Điều luật nhắc tới "Công chứng"
32 điều trong Thông tư số 01/2021/TT-BTP · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 7 lần
Thông tư này quy định về bổ nhiệm công chứng viên, đăng ký hành nghề công chứng; đào tạo nghề công chứng; khóa bồi dưỡng nghề công chứng; bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm; tổ chức và hoạt động công chứng; một số biểu mẫu trong hoạt động công chứng.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 4 lần
Thông tư này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Điều 3. Bổ nhiệm công chứng viên
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 10 lần
1. Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng. 2. Giấy tờ chứng minh người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Công chứng là một trong c…
- Điều 4. Đăng ký hành nghề công chứng và cấp Thẻ công chứng viên
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 29 lần
1. Tổ chức hành nghề công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng viên của tổ chức mình đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-06); b) Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhi…
- Điều 5. Xóa đăng ký hành nghề và thu hồi Thẻ công chứng viên
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 29 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức hành nghề công chứng về việc công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức đó, Sở Tư pháp nơi công chứng viên đăng ký hành nghề ra quyết định xóa đăng ký hành n…
- Điều 6. Cấp lại Thẻ công chứng viên
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 8 lần
1. Công chứng viên đề nghị cấp lại Thẻ công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị cấp lại Thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-07); b) 01 ảnh chân dung cỡ 2cm x 3cm (ảnh ch…
- Điều 7. Cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 5 lần
1. Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp. 2. Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng.
- Điều 8. Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 10 lần
1. Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây: a) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Việt N…
- Điều 9. Đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 6 lần
1. Người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng đến Học viện Tư pháp. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng (Mẫu TP-CC-02); b) Giấy …
- Điều 10. Nội dung bồi dưỡng nghề công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 9 lần
1. Kỹ năng hành nghề công chứng, bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng, xác định nhân thân, năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng, kỹ năng nghiệp vụ khác thuộc thẩm quyền của công chứng viên. 2. Kiến thức pháp luật liên quan đến hành nghề công chứng, bao gồm các quy định pháp luật về công chứng, pháp luậ…
- Điều 11. Trách nhiệm của Học viện Tư pháp
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 3 lần
1. Chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình bồi dưỡng nghề công chứng. 2. Tổ chức khóa bồi dưỡng nghề công chứng phù hợp với chương trình đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành. 3. Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng cho người đạt yêu cầu.
- Điều 12. Nội dung, hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 7 lần
1. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm (sau đây gọi là bồi dưỡng nghiệp vụ) bao gồm một hoặc một số vấn đề sau đây: a) Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; b) Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về công chứng và các quy định pháp luật khác có liên quan; c) Kỹ năng hành nghề công chứng; kỹ năng giải quyết các vấn đề vướng m…
- Điều 13. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 5 lần
1. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: a) Hội công chứng viên; b) Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; c) Học viện Tư pháp. 2. Công chứng viên có thể lựa chọn tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Hội công chứng viên ở địa phương khác, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam hoặc Học viện Tư pháp tổ chức.
- Điều 14. Thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 12 lần
1. Thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm). 2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó: a) Có bài nghiên cứu pháp luật công chứng và pháp luật có liên quan đến công chứng đăng trên các tạp chí chuyê…
- Điều 15. Giấy tờ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 4 lần
…oản 2 Điều 14 của Thông tư này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được công chứng hoặc chứng thực. 2. Công chứng viên hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ nộp bản sao một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề chậm nhất là ngày 15 th…
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 6 lần
…thiết khác và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ theo kế hoạch đã công bố; c) Cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (Mẫu TPCC-11); d) Thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; đ) Lập và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức danh sách công chứng viên đã tham gia bồi …
- Điều 17. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên, tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 3 lần
1. Công chứng viên vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, bị xử phạt vi phạm hành hành chính theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ vi phạm quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, …
- Điều 18. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh và tiếp nhận thành viên hợp danh mới của Văn phòng công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 12 lần
1. Tư cách thành viên hợp danh của công chứng viên trong Văn phòng công chứng chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Theo nguyện vọng cá nhân theo quy định của Luật Công chứng; b) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp liên quan đến công ty hợp danh. 2. Công chứng viên chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định…
- Điều 19. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 33 lần
1. Văn phòng công chứng đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật Công chứng hoặc Văn phòng công chứng nhận sáp nhập, Văn phòng công chứng được chuyển nhượng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị t…
- Điều 20. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 7 lần
1. Việc chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật Công chứng. 2. Trong trường hợp Văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng công chứng thực hiện xong thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Công chứng, S…
- Điều 21. Bàn giao hồ sơ công chứng trong trường hợp chỉ định tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 20 lần
1. Trong trường hợp Phòng công chứng bị giải thể hoặc Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động mà không thỏa thuận được với một Văn phòng công chứng khác về việc tiếp nhận hồ sơ công chứng thì Sở Tư pháp chỉ định Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng trước khi có quyết định giải thể Phòng công chứng hoặ…
- Điều 22. Cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 13 lần
1. Cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Công chứng. Trong trường hợp cộng tác viên phiên dịch đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm cộng tác viên thì có thể ký trước vào bản dịch; công chứng viên phải đối chiếu c…
- Điều 23. Cơ sở dữ liệu công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 9 lần
…n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương và ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định tại Điều 62 của Luật Công chứng. 2. Cơ sở dữ liệu công chứng được xây dựng phải bảo đảm an toàn, bảo mật, thuận tiện…
- Điều 24. Lời chứng của công chứng viên
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 8 lần
1. Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. 2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: a) Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng (giao dịch); lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề …
- Điều 25. Sổ công chứng và số công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 21 lần
1. Sổ công chứng dùng để theo dõi, quản lý các việc công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng. Sổ được lập theo từng năm, ngày mở sổ là ngày 01 tháng 01, ngày khóa sổ là ngày 31 tháng 12. Sổ phải được đánh số trang, viết liên tiếp theo thứ tự từ 01 cho đến hết sổ, không được bỏ trống các dòng hoặc các trang, phải đóng dấu giáp lai theo …
- Điều 26. Lập, quản lý và sử dụng sổ trong hoạt động công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 5 lần
1. Tổ chức hành nghề công chứng phải lập, bảo quản và lưu trữ các loại sổ sau đây: a) Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch, sổ công chứng bản dịch theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này; b) Sổ theo dõi việc sử dụng lao động (Mẫu TP-CC-29). Sổ theo dõi sử dụng lao động phải ghi ngày mở sổ, ngày khóa sổ và được đóng dấu giáp lai theo quy đ…
- Điều 27. Báo cáo về tổ chức và hoạt động công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 15 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương; nội dung báo cáo được đưa vào Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm gửi Bộ Tư pháp. 2. Nội dung báo cáo về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương gồm những vấn đề cơ bản sau đây: a) Tình hình tổ chức và hoạt động công chứng tại đị…
- Điều 28. Kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 24 lần
1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương. Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp hoặc trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Cục Bổ trợ tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư …
- Điều 29. Thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 5 lần
1. Cục Bổ trợ tư pháp, Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương. 3. Việc thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tr…
- Điều 30. Biểu mẫu kèm theo
— Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 30 lần
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu giấy tờ, sổ sau đây: 1. Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TPCC-01); 2. Giấy đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng (Mẫu TP-CC-02); 3. Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03); 4. Đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-04); 5. Đơn đề nghị bổ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản499 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực75 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực65 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực32 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực30 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực26 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều