TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Công chứng"

26 điều trong Thông tư số 05/2025/TT-BTP · xem định nghĩa

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 8 lần

    Thông tư này quy định chi tiết khoản 6 Điều 11, khoản 4 Điều 32, khoản 5 Điều 38, khoản 4 Điều 48 của Luật Công chứng và một số biện pháp để tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành Luật Công chứng về đào tạo nghề công chứng; thời gian công tác pháp luật; bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm; bàn giao hồ sơ công chứng trong trường hợp t…

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 5 lần

    Thông tư này áp dụng đối với công chứng viên, viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng (sau đây gọi là viên chức ngoại giao), tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

  • Điều 3. Đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 9 lần

    1. Đơn vị có chức năng đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp. 2. Chương trình khung đào tạo nghề công chứng bao gồm: tên chương trình; thời gian đào tạo;…

  • Điều 4. Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 9 lần

    1. Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây: a) Có văn bản đào tạo nghề công chứng tương đương được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo quy định tại điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên; b) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo n…

  • Điều 5. Giấy tờ chứng minh người thuộc trường hợp có thời gian đào tạo nghề công chứng là 06 tháng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 5 lần

    1. Giấy tờ chứng minh người thuộc trường hợp có thời gian đào tạo nghề công chứng là 06 tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Công chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây: a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận kèm theo giấy tờ chứng minh đã có thời gian giữ ngạch từ đủ 05 năm trở lên của mộ…

  • Điều 6. Thời gian công tác pháp luật và giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 4 lần

    1. Thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Công chứng là thời gian giữ chức danh, thời gian hành nghề hoặc làm công việc sau đây: a) Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; thẩm tra viên ngành Tòa án, thư ký Tòa án; chấp hành viên, thẩm tra viên, thư ký thi hành án dân sự; kiểm tra viên ngành kiểm sát; trợ…

  • Điều 7. Nội dung, hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 7 lần

    1. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm (sau đây gọi là bồi dưỡng nghiệp vụ) bao gồm một hoặc một số vấn đề sau đây: a) Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; b) Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về công chứng và các quy định pháp luật khác có liên quan; c) Kỹ năng hành nghề công chứng; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin …

  • Điều 8. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 3 lần

    1. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: a) Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; b) Hội công chứng viên; c) Học viện Tư pháp. 2. Công chứng viên có thể lựa chọn tham gia một hoặc một số lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do các tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện.

  • Điều 9. Thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 17 lần

    …ian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm) liên tục hoặc cộng dồn trong năm đó. 2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó: a) Có bài nghiên cứu pháp luật c…

  • Điều 10. Giấy tờ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 6 lần

    … theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch. 2. Công chứng viên hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ nộp bản sao của một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này cho Hội công chứng viên nơi mình là hội viên trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trừ trườn…

  • Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 7 lần

    … và tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ theo kế hoạch đã công bố; c) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chứng viên đủ điều kiện; d) Thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; đ) Lập và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) danh sách công chứng viên đã …

  • Điều 12. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên, tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 3 lần

    1. Công chứng viên vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ vi phạm quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, m…

  • Điều 13. Mẫu thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 6 lần

    1. Thẻ công chứng viên thực hiện theo Mẫu TP-CC-25 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Sở Tư pháp in thẻ công chứng viên theo mẫu quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện việc cấp, cấp lại thẻ công chứng viên cho công chứng viên hành nghề tại địa phương theo quy định của Luật Công chứng, Nghị định số 104/2025/NĐCP và Thông tư này.

  • Điều 14. Cấp thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 22 lần

    1. Phòng công chứng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi Phòng công chứng đặt trụ sở để đề nghị cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức mình sau khi có quyết thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên. Hồ sơ bao gồm…

  • Điều 15. Thu hồi thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 34 lần

    1. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Công chứng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm công chứng viên, Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên ra quyết định thu hồi thẻ công chứng viên. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vă…

  • Điều 16. Cấp lại thẻ công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 12 lần

    1. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Công chứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi cấp thẻ công chứng viên. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau …

  • Điều 17. Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 26 lần

    1. Giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP bao gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây phù hợp với nội dung đăng ký hoạt động được đề nghị thay đổi: a) Trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên: Văn bản c…

  • Điều 18. Bàn giao hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động, tổ chức hành nghề công chứng giải thể hoặc chấm dứt hoạt động — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 58 lần

    1. Việc bàn giao hồ sơ công chứng của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Luật Công chứng được thực hiện theo quy định sau đây: a) Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động chỉ định 01 tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ công chứng trên cơ sở thỏa thuận của Văn phòng công chứ…

  • Điều 19. Lời chứng của công chứng viên — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 24 lần

    1. Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. 2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với giao dịch; lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng; lờ…

  • Điều 20. Sổ yêu cầu công chứng, sổ công chứng và số công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 33 lần

    1. Sổ yêu cầu công chứng do tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan đại diện ngoại giao lập để theo dõi việc tiếp nhận yêu cầu công chứng và kết quả giải quyết yêu cầu công chứng đó. Sổ công chứng do tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan đại diện ngoại giao lập để theo dõi, quản lý các việc công chứng được thực hiện tại cơ quan, tổ chức của…

  • Điều 21. Lập, quản lý và sử dụng sổ trong hoạt động công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 16 lần

    1. Tổ chức hành nghề công chứng phải lập, bảo quản và lưu trữ các loại sổ sau đây: a) Sổ yêu cầu công chứng (Mẫu TP-CC-33); sổ công chứng giao dịch (Mẫu TP-CC-34); sổ công chứng giao dịch điện tử (Mẫu TP-CC-35) (nếu có cung cấp dịch vụ công chứng điện tử); b) Sổ chứng thực bản sao; sổ chứng thực chữ ký; sổ chứng thực chữ ký người dịch the…

  • Điều 22. Báo cáo về tổ chức và hoạt động công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 15 lần

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương trong Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm gửi Bộ Tư pháp. 2. Nội dung báo cáo về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương bao gồm những vấn đề cơ bản sau đây: a) Tình hình tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương: Số lượng cô…

  • Điều 23. Kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 25 lần

    1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương. Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp hoặc trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Cục Bổ trợ tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư …

  • Điều 24. Biểu mẫu kèm theo — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 46 lần

    Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây: 1. Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TPCC-01). 2. Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-02). 3. Đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03). 4. Đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên (Mẫu TP-CC-04). 5. Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng vi…

  • Điều 26. Hiệu lực thi hành — Thông tư số 05/2025/TT-BTP

    …2021/TT-BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng; Điều 3 Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày…

  • Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp — Thông tư số 05/2025/TT-BTP · 17 lần

    1. Thẻ công chứng viên được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng. Trong trường hợp công chứng viên thay đổi nơi hành nghề thì tổ chức hành nghề công chứng nơi chuyển đến đề nghị cấp thẻ cho công chứng viên đó theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này; trường hợp công chứng viên không thay đổi …

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản499 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực75 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực65 điều
  • Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
  • Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực32 điều
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực30 điều
  • Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực26 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
  • Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều