TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Công chứng"

34 điều trong Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · trang 1/2 · xem định nghĩa

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 9 lần

    Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng về chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng; hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; điều ki…

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 4 lần

    Nghị định này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, người yêu cầu công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

  • Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 7 lần

    1. Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng. 2. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước và công chứng viên, viên chức, người lao động làm việc tại Phòng công chứng được chuyển đổi. 3. Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, theo đúng quy định của Luật Công chứng, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp lu…

  • Điều 4. Nguyên tắc chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 13 lần

    1. Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng phải kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và tiếp nhận toàn bộ hồ sơ công chứng của Phòng công chứng đó. 2. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động sau khi Phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về viên chức…

  • Điều 5. Các trường hợp chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 8 lần

    1. Các địa bàn cấp huyện đã thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và số lượng Văn phòng công chứng nhiều hơn số lượng Phòng công chứng. 2. Các địa bàn cấp huyện chưa thành lập đủ số tổ chức hành nghề công chứng theo Quy hoạch tổng …

  • Điều 6. Kế hoạch chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 12 lần

    1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 05 Phòng công chứng trở lên thì Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng Kế hoạch chuyển đổi các Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê…

  • Điều 7. Đề án chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 29 lần

    …pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên (ở những nơi đã thành lập) tổ chức họp với công chứng viên, viên chức, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, có sự tham gia của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội củ…

  • Điều 8. Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 23 lần

    1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho chính các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng theo giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Các công chứng viên của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi đều có quyền tham gia nhận chuyển đổi Phòng công chứng. Trưởng P…

  • Điều 9. Điều kiện của người tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 17 lần

    1. Người tham gia đấu giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng phải là công chứng viên đang hành nghề trên địa bàn cấp tỉnh có Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, trong đó người dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng phải hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên. Công chứng viên đang là Trưởng Văn phòng công chứng hoặc đang là công chứn…

  • Điều 10. Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 16 lần

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng theo đề nghị của Sở Tư pháp. 2. Văn phòng công chứng thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Công chứng. Phòng công chứng được chuyển đổi tiếp tục hoạt động cho đến ngày Văn phòng công chứng được cấp giấy đăng ký hoạt động. …

  • Điều 11. Chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 14 lần

    1. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức, người lao động của Phòng công chứng được chuyển đổi thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động. 2. Trường hợp công chứng viên của Phòng công chứng được chuyển đổi chuyển sang hành nghề tại Văn phòng công chứng thì chấm dứt hợp …

  • Điều 12. Xử lý tài sản của Phòng công chứng được chuyển đổi — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 2 lần

    1. Việc xử lý tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước đang do Phòng công chứng quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này.

  • Điều 13. Hợp nhất Văn phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 37 lần

    1. Các Văn phòng công chứng hợp nhất theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật Công chứng nộp 01 (một) bộ hồ sơ hợp nhất tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm: a) Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng được hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở …

  • Điều 14. Sáp nhập Văn phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 37 lần

    1. Các Văn phòng công chứng sáp nhập theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Công chứng nộp 01 (một) bộ hồ sơ sáp nhập tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm: a) Hợp đồng sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở củ…

  • Điều 15. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 41 lần

    1. Văn phòng công chứng có nhu cầu chuyển nhượng theo quy định tại Điều 29 của Luật Công chứng nộp 01 (một) bộ hồ sơ chuyển nhượng tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm: a) Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng công chứng, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở, danh sách công chứng viên hợp danh của Văn phòng công…

  • Điều 16. Chính sách ưu đãi đối với Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 3 lần

    1. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi sau đây: a) Được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; b) Được thuê trụ sở với giá ưu đãi, được cho mượn trụ sở, hỗ trợ về trang thiết bị, phương tiện làm vi…

  • Điều 17. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 11 lần

    1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng. 2. Công chứng viên thành lập Vă…

  • Điều 18. Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 6 lần

    1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cu…

  • Điều 19. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 8 lần

    1. Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp mua hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình. 2. Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày công chứng viên của tổ chức…

  • Điều 20. Phạm vi bảo hiểm — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 5 lần

    …am gia ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc của cá nhân, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà những thiệt hại gây ra do lỗi của công chứng viên trong thời hạn bảo hiểm. 2. Tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công …

  • Điều 21. Điều kiện bảo hiểm — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 11 lần

    …: 1. Thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm quy định tại Điều 20 của Nghị định này. 2. Không thuộc các trường hợp sau đây: a) Công chứng viên thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch…

  • Điều 22. Phí bảo hiểm — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 6 lần

    1. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên thuộc tổ chức mình. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng…

  • Điều 23. Hội công chứng viên — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 21 lần

    1. Ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập một Hội công chứng viên là tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh của các công chứng viên hành nghề trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng. Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự …

  • Điều 24. Thành lập Hội công chứng viên — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 14 lần

    1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các công chứng viên tại địa phương thành lập Ban vận động thành lập Hội công chứng viên. Ban vận động gồm 03 đến 05 công chứng viên, có nhiệm vụ xây dựng Đề án thành lập Hội công chứng viên. Đề án nêu rõ về sự cần thiết thành lập, số lượng công chứng viên hành nghề tại địa phương, dự…

  • Điều 25. Các cơ quan của Hội công chứng viên — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 10 lần

    1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên. 2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra. 3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm…

  • Điều 26. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 14 lần

    …yền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công chứng viên và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của công c…

  • Điều 27. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 13 lần

    1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là Tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp v…

  • Điều 28. Thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 2 lần

    …hối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và tổ chức thực hiện Đề án sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

  • Điều 29. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 11 lần

    1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc. 3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành cô…

  • Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam — Nghị định số 29/2015/NĐ-CP · 14 lần

    1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 3. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề c…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản499 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực75 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực65 điều
  • Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
  • Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực32 điều
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực30 điều
  • Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực26 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
  • Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều