TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Công chứng"

499 điều thuộc 103 văn bản · trang 16/17 · xem định nghĩa

  • Điều 24. Lời chứng của công chứng viên — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 8 lần

    1. Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. 2. Mẫu lời chứng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: a) Lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng (giao dịch); lời chứng đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề …

  • Điều 25. Sổ công chứng và số công chứng — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 21 lần

    1. Sổ công chứng dùng để theo dõi, quản lý các việc công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng. Sổ được lập theo từng năm, ngày mở sổ là ngày 01 tháng 01, ngày khóa sổ là ngày 31 tháng 12. Sổ phải được đánh số trang, viết liên tiếp theo thứ tự từ 01 cho đến hết sổ, không được bỏ trống các dòng hoặc các trang, phải đóng dấu giáp lai theo …

  • Điều 26. Lập, quản lý và sử dụng sổ trong hoạt động công chứng — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 5 lần

    1. Tổ chức hành nghề công chứng phải lập, bảo quản và lưu trữ các loại sổ sau đây: a) Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch, sổ công chứng bản dịch theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này; b) Sổ theo dõi việc sử dụng lao động (Mẫu TP-CC-29). Sổ theo dõi sử dụng lao động phải ghi ngày mở sổ, ngày khóa sổ và được đóng dấu giáp lai theo quy đ…

  • Điều 27. Báo cáo về tổ chức và hoạt động công chứng — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 15 lần

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương; nội dung báo cáo được đưa vào Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm gửi Bộ Tư pháp. 2. Nội dung báo cáo về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương gồm những vấn đề cơ bản sau đây: a) Tình hình tổ chức và hoạt động công chứng tại đị…

  • Điều 28. Kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 24 lần

    1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương. Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp hoặc trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Cục Bổ trợ tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư …

  • Điều 29. Thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 5 lần

    1. Cục Bổ trợ tư pháp, Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng tại địa phương. 3. Việc thanh tra về tổ chức và hoạt động công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tr…

  • Điều 30. Biểu mẫu kèm theo — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 30 lần

    Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu giấy tờ, sổ sau đây: 1. Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TPCC-01); 2. Giấy đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng (Mẫu TP-CC-02); 3. Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03); 4. Đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-04); 5. Đơn đề nghị bổ…

  • Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp — Thông tư số 01/2021/TT-BTP · 35 lần

    1. Người đã hoàn thành tập sự hành nghề công chứng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì không phải nộp bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. 2. Người đã được miễn nhiệm công chứng viên theo nguyện vọng cá nhân hoặc chuyển làm công việc khác trước ngày 01 tháng 01 năm 2015…

  • Điều 32. Hiệu lực thi hành — Thông tư số 01/2021/TT-BTP

    …5/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.

  • Điều 21. Điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện khi có sự thay đổi — Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT

    …được lập thành một (01) bộ tiếng Việt (trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng), nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành, gồm có: a) Đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép; b) Bản chính Giấy phép thành lập văn phòng đại diện; c) Bản…

  • Điều 33. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại — Thông tư số 19/2016/TT-BXD · 14 lần

    …ợng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu); trường hợp văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải thực hiện công chứng, chứng thực thì có thêm 01 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực. 2. Việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thực hiện theo quy định sau: a) Trường hợp bên chuyển nhượn…

  • Điều 22. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp — Thông tư số 36/2016/TT-BTC

    1. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí được xác định như sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp a) Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế = Giá chuyển nhượng…

  • Điều 3. Đối tượng không chịu thuế — Thông tư số 195/2015/TT-BTC

    Hàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này không thuộc diện chịu thuế TTĐB trong các trường hợp sau: 1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu, bao gồm: 1.1. Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hóa bán, gia công…

  • Điều 2. Ủy quyền đăng ký hộ tịch — Thông tư số 15/2015/TT-BTP · 2 lần

    …ăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con. 2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi ủy quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch. Trường hợp người được ủy quy…

  • Điều 9. Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh — Thông tư số 15/2015/TT-BTP

    … của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm: 1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh). 2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. 3. Trường hợ…

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 7 lần

    Thông tư này quy định về thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, đăng ký hành nghề, cấp Thẻ công chứng viên; đào tạo nghề công chứng, khóa bồi dưỡng nghề công chứng, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm; tổ chức và hoạt động công chứng; một số mẫu giấy tờ trong hoạt động công chứng.

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 4 lần

    Thông tư này áp dụng đối với công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

  • Điều 3. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng viên — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 9 lần

    1. Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người đó đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng. 2. Giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật công chứn…

  • Điều 4. Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 22 lần

    1. Tổ chức hành nghề công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức mình đến Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho công chứng …

  • Điều 5. Thu hồi Thẻ công chứng viên — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 9 lần

    1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật công chứng, hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật công chứng, Sở Tư pháp nơi công chứng viên …

  • Điều 6. Cấp lại Thẻ công chứng viên — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 8 lần

    1. Công chứng viên đề nghị cấp lại Thẻ công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi mình đăng ký hành nghề. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị cấp lại Thẻ công chứng viên; b) 01 ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3 cm (ảnh chụp…

  • Điều 7. Cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 5 lần

    1. Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp. 2. Chương trình khung đào tạo nghề công chứng do Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

  • Điều 8. Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 10 lần

    1. Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây: a) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Việt N…

  • Điều 9. Đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 6 lần

    1. Người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật công chứng nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng đến Học viện Tư pháp. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng; b) Giấy tờ chứng …

  • Điều 10. Nội dung bồi dưỡng nghề công chứng — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 9 lần

    1. Kỹ năng hành nghề công chứng, bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng, xác định nhân thân, xác định năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng và kỹ năng nghiệp vụ khác thuộc thẩm quyền của công chứng viên. 2. Kiến thức pháp luật liên quan đến hành nghề công chứng, bao gồm các quy định pháp luật về công chứn…

  • Điều 11. Trách nhiệm của Học viện Tư pháp — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 2 lần

    1. Chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình bồi dưỡng nghề công chứng. 2. Tổ chức ít nhất 01 (một) khóa bồi dưỡng mỗi năm. 3. Cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

  • Điều 12. Nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 4 lần

    1. Công chứng viên đang hành nghề phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm tại một trong các tổ chức thực hiện bồi dưỡng quy định tại Điều 13 của Thông tư này. 2. Thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm tối thiểu là 03 ngày làm việc/năm (24 giờ/năm).

  • Điều 13. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 3 lần

    1. Hội công chứng viên; trường hợp địa phương chưa thành lập Hội công chứng viên thì Sở Tư pháp thực hiện bồi dưỡng. 2. Học viện Tư pháp.

  • Điều 14. Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 4 lần

    1. Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về công chứng và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng hành nghề công chứng; cách thức giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quá trình hành nghề công chứng.

  • Điều 15. Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm — Thông tư số 06/2015/TT-BTP · 5 lần

    Công chứng viên được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm trong trường hợp đã tham gia giảng dạy tại Học viện Tư pháp, tham gia giảng dạy tại một lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm hoặc tham gia một khóa bồi dưỡng nghề công chứng ở nước ngoài trong năm đó.

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản499 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực75 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực65 điều
  • Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
  • Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực32 điều
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực30 điều
  • Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực26 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
  • Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều