Điều 9. Huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại
Chương II PHÁT TRIỂN NHÀ Ở · Mục 1 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở Còn hiệu lực
1. Việc huy động vốn thông qua hình thức thu tiền trả trước của người mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật Nhà ở phải tuân thủ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP. Điều kiện nhà ở hình thành trong tương lai được bán, cho thuê mua thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản. Việc xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở (kể cả công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp) được xác định là giai đoạn đã thi công xong phần đài và giằng móng hoặc tới độ cao mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình nhà ở đó. Trường hợp chủ đầu tư áp dụng biện pháp thi công top-down (thi công sàn các tầng trên của công trình nhà ở trước khi thi công phần đài và giằng móng hoặc trước khi thi công mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình) theo thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt thì việc thi công xong mặt bằng sàn đầu tiên của công trình được xác định là tương đương với việc đã xây dựng xong phần móng của trường hợp thi công theo phương pháp thông thường.
2. Hồ sơ gửi Sở Xây dựng đề nghị thông báo đủ điều kiện được huy động vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị thông báo đủ điều kiện huy động vốn;
b) Bản sao có chứng thực quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt kèm theo hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở;
c) Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai về việc đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt;
d) Bản sao có chứng thực biên bản bàn giao mốc giới của dự án theo tiến độ dự án được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP có các nội dung chính sau đây:
a) Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng;
b) Hình thức huy động vốn;
c) Số lượng vốn cần huy động; các kỳ huy động vốn;
d) Phương thức phân chia lợi nhuận;
đ) Thời hạn hoàn trả vốn;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
g) Giải quyết tranh chấp;
h) Các thỏa thuận khác.
4. Trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thì việc lập hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp đồng hợp tác kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (25)
- Nhà ở
- Hợp đồng
- Hợp đồng hợp tác
- Kinh doanh
- Phê duyệt
- Góp vốn
- Nhà ở hình thành trong tương lai
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Chủ trương đầu tư
- Thuê mua nhà ở
- Chủ đầu tư
- Các bên
- Bản sao
- Chấp thuận chủ trương đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
- Thiết kế bản vẽ thi công
- Kinh doanh bất động sản
- Dự án đầu tư xây dựng
- Phát triển nhà ở
- Nhà ở thương mại
- Dự án đầu tư
- Hoàn trả
- Nghĩa vụ
- Thời hạn
- Ký kết