Điều 70. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Còn hiệu lực
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực
1. Bổ sung khoản 6 Điều 3:
“6. Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với dự án xây dựng công trình năng lượng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển nguồn điện năng lượng tái tạo, nguồn điện sử dụng khí thiên nhiên, LNG, bao gồm hoặc không bao gồm lưới điện đấu nối đồng bộ khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, trừ trường hợp sau đây:
a) Dự án thuộc trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của pháp luật về điện lực;
b) Dự án được đầu tư theo phương thức đối tác công tư và đầu tư công;
c) Dự án trong danh mục thuộc kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
d) Dự án thuỷ điện mở rộng, điện gió ngoài khơi, nguồn điện tự sử dụng (tự sản tự tiêu);
đ) Dự án điện lực khẩn cấp theo quy định của pháp luật về điện lực.”;
2. Bổ sung khoản 7 Điều 3:
“7. Hồ sơ mời thầu được lập theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), dự thảo hợp đồng mua bán điện được thống nhất với Bên mua điện. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo pháp luật về đấu thầu có trách nhiệm xác định bên mua điện sẽ ký kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư. Hợp đồng mua bán điện được ký kết là cơ sở để ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.”;
3. Bổ sung khoản 8 Điều 3:
“8. Bên mua điện có trách nhiệm:
a) Phối hợp lập hồ sơ mời thầu, thống nhất dự thảo hợp đồng mua bán điện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng mua bán điện căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
c) Ứng trước chi phí trong trường hợp quy định điểm c khoản 9 Điều này.”;
4. Bổ sung khoản 9 Điều 3:
“9. Trách nhiệm chi trả kinh phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi:
a) Nhà đầu tư chi trả trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án;
b) Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu sử dụng nguồn chi thường xuyên để chi trả, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Bên mua điện ứng trước chi phí khi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định tại điểm b khoản này không bố trí được kinh phí thực hiện;
d) Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả các chi phí quy định tại điểm a, b và c khoản này;
đ) Trường hợp chi phí đã chi trả theo quy định tại điểm a khoản này nhưng dự án không được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu thì nhà đầu tư đề xuất dự án chịu mọi chi phí, rủi ro;
e) Trường hợp chi phí đã chi trả theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này nhưng dự án không lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu hoặc bị dừng triển khai theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thì chi phí này được quyết toán vào chi phí hợp lý của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu hoặc bên mua điện.”.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (30)
- Đấu thầu
- Nhà đầu tư
- Hợp đồng
- Cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu
- Hợp đồng mua bán điện
- Cơ quan có thẩm quyền
- Bên mua điện
- Tổ chức
- Ký kết
- Lựa chọn nhà đầu tư
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Chấp thuận chủ trương đầu tư
- Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Chủ trương đầu tư
- Hồ sơ mời thầu
- Kinh doanh
- Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điện năng lượng tái tạo
- Ngân sách nhà nước
- Cấp có thẩm quyền
- Đầu tư kinh doanh
- Chi thường xuyên
- Khí thiên nhiên
- Dự án điện lực
- Doanh nghiệp
- Dự án đầu tư
- Đầu tư công
- Lưới điện
- Sản xuất
- Hoàn trả