Điều 29. Lĩnh vực tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh đối với cơ sở huy động
Chương II CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH · Mục 4 PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH LƯỠNG DỤNG Còn hiệu lực
1. Nghiên cứu, sản xuất chi tiết, phụ tùng, vật tư, bán thành phẩm của sản phẩm quốc phòng, an ninh.
2. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh.
3. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao.
4. Dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng.
5. Chuyển giao công nghệ cho cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt.
6. Sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh thông qua liên doanh, liên kết với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt.
7. Cung ứng, dự trữ, bảo quản vật tư sản xuất quốc phòng, an ninh.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (23)
- Quốc phòng
- Công nghệ
- Cơ sở
- Sản xuất
- Sản phẩm
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
- Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
- Công nghiệp quốc phòng, an ninh
- Công nghiệp an ninh
- Công nghệ cao
- Dịch vụ
- Sản phẩm quốc phòng, an ninh
- Sản xuất quốc phòng, an ninh
- Chuyển giao công nghệ
- Sản xuất quốc phòng
- Nghiên cứu ứng dụng
- Cơ sở huy động
- Công nghệ lõi
- Công nghệ nền
- Cấp tín dụng
- Doanh nghiệp
- An ninh mạng
- Bảo quản