Sản xuất quốc phòng
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Sản xuất quốc phòng là quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật; sản xuất sản phẩm, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu, tác chiến không gian mạng; sản xuất vật tư kỹ thuật và sản phẩm khác phục vụ quốc phòng, an ninh;
Theo điểm a khoản 14 Điều 2
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Sản xuất quốc phòng" xuất hiện trong 24 điều thuộc 6 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH1516 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP4 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH151 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP1 điều
- Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp — Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14…
- Điều 3. Áp dụng Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và pháp luật có liên quan — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
1. Hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Công nghi…
- Điều 4. Vị trí, nhiệm vụ của công nghiệp quốc phòng, công nghiệp an ninh và động viên công nghiệp — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…hòng là thành phần của công nghiệp quốc phòng, an ninh, có nhiệm vụ sau đây: a) Thực hiện sản xuất quốc phòng; b) Bảo đảm vũ khí trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân, cơ yếu và các lực lượng thực thi pháp luật khác; c) Cất trữ vật tư kỹ thuật cho …
- Điều 13. Yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…ỹ thuật nghiệp vụ. 2. Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh; kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, tiến độ, quy trình sản xuất từ giai đoạn lập kế hoạch sản xuất đến khi nghiệm thu và bàn gi…
- Điều 14. Nội dung quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
1. Nội dung quản lý hoạt động sản xuất quốc phòng, an ninh bao gồm: a) Xây dựng, phê duyệt danh mục sản phẩm quốc phòng, an ninh; kế hoạch sản xuất quốc phòng, kế hoạch sản xuất an ninh; b) Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; c) Bảo đảm sản xuất; d) Tổ chức sản…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Công nghệ lõi
- Công nghiệp quốc phòng, an ninh
- Động viên công nghiệp
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
- Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
- Cơ sở huy động
- Cơ sở công nghiệp động viên
- Vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược
- Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt
- Công nghệ lưỡng dụng
- Dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
- Sản xuất quốc phòng, an ninh
- Sản xuất an ninh
- Sản phẩm quốc phòng, an ninh
- Dây chuyền động viên công nghiệp
- Chỉ tiêu động viên công nghiệp
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.